CÔNG TY LUẬT TNHH KM UNION | 0932.124.427CÔNG TY LUẬT TNHH KM UNION | 0932.124.427

Hợp đồng AI avatar người thật và 6 nội dung cần làm rõ

Rà soát pháp lý: 15/10/2026 · Read in English

Hợp đồng AI avatar người thật cần xác định rõ quyền dùng hình ảnh, giọng nói, phạm vi khai thác bản sao số và trách nhiệm xử lý dữ liệu. Khi dùng avatar để giới thiệu sản phẩm, đào tạo hoặc chăm sóc khách hàng, doanh nghiệp cần đọc hợp đồng dịch vụ cùng thỏa thuận với người được mô phỏng và hồ sơ bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Một video mẫu được duyệt không đồng nghĩa doanh nghiệp đã được phép tạo mọi kịch bản trong tương lai. Sáu nhóm nội dung dưới đây giúp các bên thống nhất quyền, trách nhiệm và cách vận hành trước khi triển khai.

1. Quyền hình ảnh và quyền sử dụng giọng nói

Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu sự đồng ý khi sử dụng hình ảnh cá nhân; việc sử dụng vì mục đích thương mại phải trả thù lao, trừ khi có thỏa thuận khác. Điều luật có những ngoại lệ có điều kiện. Ảnh đã đăng công khai không tự động cho phép doanh nghiệp dùng ảnh để tạo avatar quảng cáo.

Với giọng nói AI, cần kiểm tra quyền sử dụng bản ghi và căn cứ xử lý dữ liệu. Thỏa thuận nên mô tả riêng việc thu âm, tổng hợp giọng, tạo hình ảnh và phát hành. Hợp đồng quay chụp cũ hoặc hợp đồng lao động không đương nhiên bao phủ quyền tạo bản sao số có thể phát ngôn những nội dung mới.

2. Phạm vi sử dụng và thù lao

Các bên nên liệt kê mục đích, sản phẩm được quảng bá, nền tảng, lãnh thổ, ngôn ngữ và thời hạn. Cần phân biệt quyền tạo avatar với quyền cung cấp avatar cho khách hàng khác, bán lại nội dung hoặc cho bên thứ ba khai thác.

Thỏa thuận thù lao cần thể hiện những quyền đã được chấp thuận. Việc sử dụng trong đào tạo nội bộ có bao gồm quảng cáo công khai hay không? Khi thêm sản phẩm, ngôn ngữ hoặc kênh phát hành, ai phê duyệt và điều kiện thương mại được điều chỉnh thế nào? Đây là nội dung cần thương lượng trong hồ sơ cụ thể, không có một phạm vi mặc định cho mọi dự án.

3. Dữ liệu đầu vào và việc huấn luyện lại

Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP liệt kê hình ảnh cá nhân trong dữ liệu cá nhân cơ bản. Giọng nói gắn với hoặc giúp xác định một người cũng cần được xem xét theo pháp luật dữ liệu cá nhân. Không phải mọi bản ghi đều là dữ liệu sinh trắc học nhạy cảm; cần đối chiếu đặc điểm dữ liệu, công nghệ và mục đích nhận dạng với Điều 31 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Điều 4 Nghị định 356.

Hồ sơ cần nêu dữ liệu được xử lý, mục đích, bên tiếp nhận và thời gian lưu giữ. Nếu dựa vào sự đồng ý, cần đáp ứng Điều 9 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, bao gồm việc cụ thể hóa từng mục đích. Quyền khai thác thương mại không thay thế căn cứ xử lý dữ liệu. Việc dùng bản ghi để cải thiện mô hình chung hoặc huấn luyện cho khách hàng khác phải được kiểm tra riêng.

4. Nhà cung cấp và nơi xử lý dữ liệu

Trước khi ký, doanh nghiệp nên yêu cầu thông tin về pháp nhân cung cấp, bên xử lý phụ, nơi lưu trữ, quyền truy cập và cơ chế thông báo thay đổi. Cam kết chung rằng nền tảng “an toàn” chưa giải đáp được ai có thể sử dụng bản ghi hoặc mô hình giọng nói.

Với máy chủ, nền tảng hoặc bên nhận ở nước ngoài, cần lập sơ đồ luồng dữ liệu và đối chiếu Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Điều 17–18 Nghị định 356 về chuyển dữ liệu xuyên biên giới và các trường hợp miễn đánh giá tác động. Quốc tịch nhà cung cấp không phải dữ kiện duy nhất: phải xem hoạt động chuyển, lưu trữ, xử lý thực tế, kể cả dịch vụ đám mây của nhà cung cấp ở nước ngoài.

5. Kịch bản, nội dung phát hành và nhãn AI

Doanh nghiệp nên phân quyền người nhập kịch bản, người duyệt bản cuối và người được phép phát hành. Quyền dùng hình ảnh không thay thế việc kiểm tra tính chính xác, tính hợp pháp của quảng cáo và quyền của bên thứ ba. Nên lưu kịch bản, phiên bản đã duyệt và đầu mối tiếp nhận yêu cầu chỉnh sửa hoặc gỡ bỏ.

Điều 11 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 và Điều 16–18 Nghị định 142/2026/NĐ-CP phân biệt đánh dấu kỹ thuật ở định dạng máy đọc với thông báo, nhãn hiển thị cho người tiếp nhận. Nội dung AI mô phỏng ngoại hình hoặc giọng nói người thật đưa ra công cộng cần được rà soát nghĩa vụ gắn nhãn dễ nhận biết. Nội dung chỉ dùng nội bộ, không cung cấp ra công cộng, thuộc một trường hợp không phải gắn nhãn hiển thị tại khoản 4 Điều 18; điều này không miễn nghĩa vụ về hình ảnh và dữ liệu.

Luật Trí tuệ nhân tạo có hiệu lực từ 01/03/2026; Nghị định 142 có hiệu lực từ 01/05/2026. Với hệ thống đã hoạt động trước 01/03/2026, Điều 35 của Luật quy định thời hạn tuân thủ 18 tháng trong y tế, giáo dục, tài chính và 12 tháng đối với hệ thống khác. Cần xác định đúng hệ thống và thời điểm vận hành; không mặc nhiên áp dụng chuyển tiếp cho dự án mới.

6. Kết thúc hợp đồng và xử lý sự cố

Khi hợp tác kết thúc, ai khóa avatar, ngừng tạo nội dung mới và xử lý video cũ? Hợp đồng nên quy định việc trả lại hoặc xóa dữ liệu, bản sao lưu, thời hạn và bằng chứng hoàn tất, có xét nghĩa vụ lưu giữ áp dụng. Việc xóa tệp gốc không tự chứng minh mọi dữ liệu dẫn xuất hoặc khả năng tổng hợp giọng nói đã được loại bỏ.

Nếu có sử dụng vượt phạm vi hoặc sự cố dữ liệu, cần xác định đầu mối phối hợp, thông báo, biện pháp khắc phục và trách nhiệm pháp lý. Trước khi triển khai, nên đối chiếu ba nhóm tài liệu: thỏa thuận với người được mô phỏng, hợp đồng nhà cung cấp và điều kiện sử dụng dành cho khách hàng.

KM UNION có thể hỗ trợ những gì?

KM UNION hỗ trợ rà soát quyền hình ảnh, điều khoản AI avatar, nghĩa vụ dữ liệu cá nhân và quy trình duyệt nội dung; phối hợp với chuyên gia kỹ thuật để làm rõ luồng dữ liệu, khả năng khóa avatar và xử lý khi kết thúc dịch vụ. Phạm vi công việc, trách nhiệm và sản phẩm bàn giao được thống nhất bằng hợp đồng rõ ràng theo từng dự án.

Căn cứ để đọc cùng bài viết

Nội dung được rà soát ngày 15/10/2026, cung cấp thông tin sơ bộ để tham khảo, không thay thế tư vấn cho một cá nhân, hợp đồng hoặc dự án cụ thể. Cần đối chiếu hồ sơ thực tế, thời điểm áp dụng và quy định chuyển tiếp. Vui lòng liên hệ KM UNION để xác định phạm vi tư vấn chính thức.

Bài viết liên quan

Liên hệ KM UNION: legal@kmunion.vn · 0932 124 427.

Có thể bạn quan tâm

Hợp đồng nhà cung cấp AI avatar: duyệt nội dung, gắn nhãn và bàn giao

Rà soát hợp đồng nhà cung cấp AI avatar về quyền truy cập, duyệt kịch…

Dùng AI avatar của nhân viên, KOL: cần thỏa thuận quyền gì?

Dùng hình ảnh, giọng nói nhân viên hoặc KOL để tạo AI avatar: phân biệt…

AI avatar và dữ liệu cá nhân: kiểm tra trước khi tải bản ghi

Tải hình ảnh, giọng nói lên nền tảng AI avatar cần kiểm tra mục đích…
Designed by W.O.A.
blank
blank