Rà soát pháp lý: 15/10/2026 · Read in English
Hợp đồng nhà cung cấp AI avatar nên quy định cả cách vận hành sau khi nhận sản phẩm. Ngoài chất lượng hình ảnh và giọng nói, doanh nghiệp cần kiểm soát ai được tạo phát ngôn mới, ai gắn nhãn AI, ai xử lý sự cố và điều gì xảy ra khi ngừng dịch vụ.
Xác định đúng sản phẩm và vai trò của mỗi bên
Mua một video đã dựng khác với thuê tài khoản tự tạo video, nhận mô hình riêng hoặc tích hợp avatar vào chatbot có thể trả lời khách hàng. Phụ lục công việc nên mô tả đầu vào, đầu ra, tính năng, giới hạn sử dụng, tiêu chí nghiệm thu và quyền truy cập sau bàn giao.
Vai trò nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng theo Luật Trí tuệ nhân tạo phải được xem xét từ hoạt động thực tế. Việc thuê ngoài không tự chuyển hết trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành nội dung sang đơn vị sản xuất. Đối với phân loại rủi ro, cần đối chiếu chức năng và bối cảnh sử dụng theo Luật và Nghị định 142/2026/NĐ-CP; không mặc định mọi avatar đều cùng một mức rủi ro.
Thiết kế quy trình duyệt có thể kiểm chứng
Một quy trình phù hợp có thể gồm: xác nhận quyền sử dụng người thật, duyệt kịch bản, tạo bản thử, kiểm tra phát âm và ý nghĩa, duyệt bản cuối, kiểm tra nhãn và phát hành. Đây là gợi ý quản trị cần điều chỉnh theo dự án; không phải mọi bước đều là một thủ tục hành chính bắt buộc.
Hợp đồng nên xác định ai có quyền sửa kịch bản, ai có quyền xuất video và ai có thể tạo giọng nói mới. Với avatar tương tác trực tiếp, cần thêm giới hạn chủ đề, cơ chế chuyển sang nhân viên thật và khả năng tạm dừng. Một phát ngôn do công cụ tạo ra không vì thế được miễn kiểm tra về quảng cáo, bảo vệ người tiêu dùng hoặc quyền của cá nhân.
Phân công đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị
Điều 11 Luật Trí tuệ nhân tạo và Điều 17 Nghị định 142 yêu cầu xem xét đánh dấu kỹ thuật ở định dạng máy đọc đối với âm thanh, hình ảnh, video đầu ra của hệ thống theo trách nhiệm quy định. Nhãn người xem nhìn thấy là lớp nghĩa vụ khác, được hướng dẫn tại Điều 18.
Bên triển khai phải thông báo rõ khi đưa ra công cộng nội dung AI có khả năng gây nhầm lẫn về sự kiện, nhân vật hoặc nguồn gốc; nội dung mô phỏng ngoại hình, giọng nói người thật thuộc trường hợp phải rà soát gắn nhãn dễ nhận biết. Nhãn cần rõ ràng, xuất hiện trước hoặc tại thời điểm tiếp cận nội dung và không bị thiết kế để che giấu bản chất AI.
Điều 18 cho phép lựa chọn hình thức phù hợp như hiển thị trực tiếp, ở tiêu đề, mô tả, chú thích, giao diện nền tảng hoặc thông báo âm thanh. Không có một câu chữ mẫu duy nhất cho mọi video. Nội dung chỉ sử dụng nội bộ và không cung cấp ra công cộng thuộc trường hợp miễn nhãn hiển thị; nếu sau đó đăng công khai, cần đánh giá lại.
Hợp đồng nên giao rõ người cung cấp thông tin kỹ thuật, người đặt nhãn và người kiểm tra bản cuối. Cần kiểm tra nhãn sau khi cắt video, chuyển định dạng hoặc đăng lại trên nền tảng khác. Đối với hệ thống đã vận hành trước 01/03/2026, kiểm tra riêng thời hạn chuyển tiếp tại Điều 35 của Luật; không coi đây là miễn trừ chung cho mọi chiến dịch.
Sự cố cần đầu mối và khả năng dừng thực tế
Các tình huống nên dự liệu gồm tài khoản bị chiếm dụng, avatar phát ngôn ngoài phạm vi, lộ bản ghi, phát hành nhầm phiên bản hoặc không thể gỡ nội dung. Cần quy định đầu mối khẩn cấp, quyền khóa tài khoản, bảo toàn chứng cứ và phối hợp điều tra.
Điều 19 Nghị định 142 có nghĩa vụ riêng về báo cáo và xử lý sự cố AI nghiêm trọng. Một sự cố cũng có thể làm phát sinh nghĩa vụ theo pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc an ninh mạng. Hợp đồng cần hỗ trợ đáp ứng thời hạn luật định tương ứng; thời hạn phản hồi hỗ trợ của nhà cung cấp không thay thế thời hạn pháp luật.
Bàn giao và kết thúc dịch vụ
- Thống kê video, kịch bản, tài khoản, mô hình riêng và dữ liệu được bàn giao hoặc tiếp tục lưu giữ.
- Xác định quyền tiếp tục dùng video cũ và thời điểm ngừng tạo nội dung mới.
- Thu hồi quyền truy cập của nhân viên, đại lý và bên xử lý phụ theo phạm vi kiểm soát.
- Thống nhất việc trả lại hoặc xóa bản ghi, dữ liệu dẫn xuất, bản sao lưu và bằng chứng thực hiện, có xét nghĩa vụ lưu giữ.
- Làm rõ giới hạn kỹ thuật nếu dữ liệu đã được dùng huấn luyện; không chấp nhận lời hứa xóa chung chung không thể kiểm chứng.
KM UNION hỗ trợ rà soát và đàm phán hợp đồng, phân công trách nhiệm giữa doanh nghiệp, người được mô phỏng và nhà cung cấp; đồng thời phối hợp chuyên gia kỹ thuật để kiểm tra tính khả thi của điều khoản bàn giao, khóa avatar và xử lý dữ liệu. Phạm vi tư vấn được xác định rõ trong hợp đồng theo nhu cầu thực tế.
Căn cứ để đọc cùng bài viết
- Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 — Điều 32
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15
- Nghị định 356/2025/NĐ-CP
- Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 — Điều 11, 35
- Nghị định 142/2026/NĐ-CP — Điều 16–19
Nội dung được rà soát ngày 15/10/2026, cung cấp thông tin sơ bộ để tham khảo, không thay thế tư vấn cho một cá nhân, hợp đồng hoặc dự án cụ thể. Cần đối chiếu hồ sơ thực tế, thời điểm áp dụng và quy định chuyển tiếp. Vui lòng liên hệ KM UNION để xác định phạm vi tư vấn chính thức.
Bài viết liên quan
- Hợp đồng AI avatar người thật và 6 nội dung cần làm rõ
- Dùng AI avatar của nhân viên, KOL: cần thỏa thuận quyền gì?
- AI avatar và dữ liệu cá nhân: kiểm tra trước khi tải bản ghi
Liên hệ KM UNION: legal@kmunion.vn · 0932 124 427.

