<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tổng hợp &#8211; TNHH KM UNION | 0932.124.427</title>
	<atom:link href="https://kmunion.vn/category/tong-hop/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://kmunion.vn</link>
	<description>Công ty Luật</description>
	<lastBuildDate>Tue, 07 Feb 2023 02:19:34 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.0</generator>

<image>
	<url>https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2021/05/cropped-ICON-KMUNION-1-32x32.png</url>
	<title>Tổng hợp &#8211; TNHH KM UNION | 0932.124.427</title>
	<link>https://kmunion.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Giấy phép nhập khẩu là gì? Quy trình xin giấy phép nhập khẩu 2023</title>
		<link>https://kmunion.vn/giay-phep-nhap-khau-la-gi-quy-trinh-xin-giay-phep-nhap-khau-2023.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=giay-phep-nhap-khau-la-gi-quy-trinh-xin-giay-phep-nhap-khau-2023</link>
					<comments>https://kmunion.vn/giay-phep-nhap-khau-la-gi-quy-trinh-xin-giay-phep-nhap-khau-2023.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Feb 2023 02:11:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3269</guid>

					<description><![CDATA[Để đáp ứng với thị trường kinh tế Việt Nam hội nhập thì việc xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu ngày cần đòi hỏi phải nhanh chóng, kịp thời và tiết kiệm được thời gian cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa. Vậy giấy phép xuất nhập khẩu là gì và có các loại giấy [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="title"><em>Để đáp ứng với thị trường kinh tế Việt Nam hội nhập thì việc xin cấp </em><strong><em>giấy phép xuất nhập khẩu</em></strong><em> ngày cần đòi hỏi phải nhanh chóng, kịp thời và tiết kiệm được thời gian cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa. Vậy giấy phép xuất nhập khẩu là gì và có</em><strong><em> </em></strong><em>các loại</em><strong><em> giấy phép xuất nhập khẩu</em></strong><em> nào? Cùng KMUNION tìm hiểu dưới đây:</em></p>
<h2>Giấy phép xuất nhập khẩu là gì?</h2>
<p><strong> </strong>Giấy phép xuất nhập khẩu là một chứng minh tính hợp pháp, cho phép các hàng hóa dịch vụ trong nước có thể đem trao đổi buôn bán với các đất nước khác. Giấy phép xuất nhập khẩu là một văn bản liên quan đến một hàng hóa nào đó đạt tiêu chuẩn có thể xuất hoặc nhập khẩu theo nhiều con đường và các phương tiện vận chuyển khác nhau. Giống như việc xin cấp giấy phép thành lập công ty, thì xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu cũng cần phải đảm bảo được các yêu cầu điều kiện riêng.</p>
<p>Việc xin giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa là một công việc bắt buộc cần phải thực hiện khi doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng hóa của mình ra nước ngoài hoặc nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc sản phẩm hàng hóa với nhiều mục đích khác nhau. Vậy vấn đề đặt ra là có các loại giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa nào? Điều kiện để có thể xin cấp được giấy phép xuất nhập khẩu là gì? Với mỗi loại hàng hóa thì các tiêu chuẩn cần đảm bảo là gì, và cần xin giấy phép loại nào? Thấu hiểu trong những băn khoăn lo lắng của các doanh nghiệp hiện nay, Dịch vụ công online sẽ tổng hợp lại các vấn đề liên quan đến xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa cụ thể như sau.</p>
<h2>Các loại giấy phép xuất nhập khẩu</h2>
<p><strong> </strong>Trao đổi buôn bán, xuất khẩu các mặt hàng dư thừa làm tăng lợi nhuận và nhập khẩu các loại sản phẩm hàng hóa mà trong nước không có, thiếu mà một trong nhưng đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế thị trường, hội nhập cùng phát triển như hiện nay. Nhưng bên cạnh những hàng hóa được xuất nhập khẩu thì luôn luôn tồn tại những mặt hàng không được phép xuất nhập khẩu ví dụ như sản phẩm là bất ổn tình hình kinh tế, xã hội như súng,… Để có thể kiểm soát được các vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra mà pháp luật có đưa ra các quy định khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho từng sản phảm hàng hóa đó. Đối với mỗi loại sản phẩm hàng hóa đều có những tiêu chuẩn và điều kiện riêng khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu.</p>
<p>Có các loại giấy phép xuất nhập khẩu nổi bật có thể nhắc đến ngay lập tức như: giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu, giấy phép xuất nhập khẩu phế liệu, giấy phép xuất nhập khẩu thuốc,…</p>
<p><strong>Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước </strong><strong>và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2022 và so với 11 tháng/2021</strong></p>
<table class="Table" border="1" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><strong> Thị trường</strong></td>
<td colspan="3"><strong> Xuất khẩu</strong></td>
<td colspan="3"><strong> Nhập khẩu</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Trị giá<br />
(Tỷ USD)</strong></td>
<td><strong> So với năm 2021 (%)</strong></td>
<td><strong> Tỷ trọng (%)</strong></td>
<td><strong> Trị giá<br />
(Tỷ USD)</strong></td>
<td><strong> So với năm 2021 (%)</strong></td>
<td><strong> Tỷ trọng (%)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Á</strong></td>
<td><strong>162,23</strong></td>
<td><strong>11,5</strong></td>
<td><strong>47,4</strong></td>
<td><strong>275,56</strong></td>
<td><strong>12,3</strong></td>
<td><strong>83,1</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; ASEAN</em></td>
<td><em>30,98</em></td>
<td><em>19,3</em></td>
<td><em>9,1</em></td>
<td><em>43,22</em></td>
<td><em>16,3</em></td>
<td><em>13,0</em></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; Trung Quốc</em></td>
<td><em>52,59</em></td>
<td><em>5,1</em></td>
<td><em>15,4</em></td>
<td><em>109,46</em></td>
<td><em>10,0</em></td>
<td><em>33,0</em></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; Hàn Quốc</em></td>
<td><em>22,41</em></td>
<td><em>12,7</em></td>
<td><em>6,5</em></td>
<td><em>57,65</em></td>
<td><em>14,0</em></td>
<td><em>17,4</em></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; Nhật Bản</em></td>
<td><em>22,10</em></td>
<td><em>22,0</em></td>
<td><em>6,5</em></td>
<td><em>21,50</em></td>
<td><em>5,3</em></td>
<td><em>6,5</em></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Mỹ</strong></td>
<td><strong>118,66</strong></td>
<td><strong>16,1</strong></td>
<td><strong>34,7</strong></td>
<td><strong>23,67</strong></td>
<td><strong>2,5</strong></td>
<td><strong>7,1</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; Hoa Kỳ</em></td>
<td><em>101,22</em></td>
<td><em>17,7</em></td>
<td><em>29,6</em></td>
<td><em>13,46</em></td>
<td><em>-4,7</em></td>
<td><em>4,1</em></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Âu</strong></td>
<td><strong>51,71</strong></td>
<td><strong>12,8</strong></td>
<td><strong>15,1</strong></td>
<td><strong>17,82</strong></td>
<td><strong>-12,0</strong></td>
<td><strong>5,4</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; EU(27)</em></td>
<td><em>42,74</em></td>
<td><em>19,1</em></td>
<td><em>12,5</em></td>
<td><em>13,83</em></td>
<td><em>-9,6</em></td>
<td><em>4,2</em></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Đại Dương</strong></td>
<td><strong>6,23</strong></td>
<td><strong>26,7</strong></td>
<td><strong>1,8</strong></td>
<td><strong>10,27</strong></td>
<td><strong>30,3</strong></td>
<td><strong>3,1</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Phi</strong></td>
<td><strong>3,36</strong></td>
<td><strong>3,5</strong></td>
<td><strong>1,0</strong></td>
<td><strong>4,20</strong></td>
<td><strong>-6,3</strong></td>
<td><strong>1,3</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Tổng</strong></td>
<td><strong>342,19</strong></td>
<td><strong>13,4</strong></td>
<td><strong>100,0</strong></td>
<td><strong>331,51</strong></td>
<td><strong>10,1</strong></td>
<td><strong>100,0</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn: Tổng cục Hải quan</em></strong></p>
<p>Ví dụ đối với giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu thì yêu cầu khi cấp giấy phép kinh doanh không chỉ là những điều kiện cơ bản mà còn là các loại hồ sơ thủ tục liên quan đến biện pháp, điều kiện vận chuyển,…</p>
<p>Đối với giấy phép xuất nhập khẩu thuốc thì cần phải đảm bảo các danh mục thuốc được phép, và không được xuất nhập khẩu các loại thuốc cấm, gây nguy hiểm lớn đến tính mạng, tài sản con người.</p>
<h2><strong>Điều kiện cấp giấy phép xuất nhập khẩu</strong></h2>
<p>Hiện nay có khá nhiều điều kiện cần phải thực hiện khi tiến hành xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu, và đối với mỗi sản phẩm hàng hóa thì lại có thêm các điều kiện riêng khác biệt đi kèm. Nhưng để có thể tiến hành làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa thì bắt buộc các doanh nghiệp cần phải nắm rõ 2 điều kiện cơ bản sau:</p>
<h3><strong>1. Những đối tượng được thực hiện quyền nhập khẩu</strong></h3>
<p>&#8211; Thương nhân Việt Nam không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ các hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu.</p>
<p>Chi nhánh của thương nhân được thực hiện nhập khẩu theo ủy quyền của thương nhân.</p>
<p>&#8211; Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động nhập khẩu phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố, đồng thời thực hiện các quy định của pháp luật.</p>
<h3><strong>2. Những hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện xin cấp giấy phép nhập khẩu</strong></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><strong>STT</strong></td>
<td><strong>Hàng hóa nhập khẩu cần giấy phép</strong></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ.</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép.</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:</p>
<p>a) Muối.</p>
<p>b) Thuốc lá nguyên liệu.</p>
<p>c) Trứng gia cầm.</p>
<p>d) Đường tinh luyện, đường thô.</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>Tiền chất công nghiệp.</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp &amp; Phát triển nông thôn</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:</p>
<p>a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài;</p>
<p>b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);</p>
<p>c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;</p>
<p>d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;</p>
<p>đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Phân bón để khảo nghiệm;</p>
<p>b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;</p>
<p>c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;</p>
<p>d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;</p>
<p>đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;</p>
<p>e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;</p>
<p>g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;</p>
<p>h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật.</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin &amp; Truyền thông</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính.</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>Sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:</p>
<p>a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;</p>
<p>b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;</p>
<p>c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>Thuốc phải kiểm soát đặc biệt.</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>Nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>Chất chuẩn, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu khoa học hoặc kiểm nghiệm hoặc hướng dẫn sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế.</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ.</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân.</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>Hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu.</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>Chế phẩm nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu).</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>30</td>
<td>Vàng nguyên liệu.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Đối với những loại hàng hóa nên trên, thương nhân khi nhập khẩu hàng hóa phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.</p>
<p>Các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền nêu trên ban hành quy định chi tiết về việc cấp giấy phép nhập khẩu phù hợp với quy định pháp luật và thực hiện việc cấp phép theo quy định.</p>
<p>Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp phải nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện hoặc phải kiểm tra thì chỉ thực hiện thủ tục với cơ quan hải quan.</p>
<p>Việc nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-69-2018-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-ngoai-thuong-382305.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nghị định 69/2018/NĐ-CP</a> này nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo giấy phép của Bộ Công Thương trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p>
<h3><strong>3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu</strong></h3>
<p><strong><em>Thành phần hồ sơ:</em></strong></p>
<p>&#8211; Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân;</p>
<p>&#8211; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;</p>
<p>&#8211; Các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong><em>Nơi nộp hồ sơ:</em></strong> Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép.</p>
<p><strong><em>Hình thức nộp hồ sơ:</em></strong> Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.</p>
<p><strong><em>Thời gian giải quyết:</em></strong> Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân.</p>
<p><strong>Lưu ý:</strong> Bộ, cơ quan ngang bộ dựa vào những quy định trên để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định chi tiết về hồ sơ cấp giấy phép và công bố cơ quan, tổ chức, địa chỉ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép của thương nhân.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong> Doanh nghiệp muốn nhập khẩu trang thiết bị y tế thì phải cần có giấy phép nhập khẩu. Trình tự, thủ tục xin giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế được quy định chi tiết tại Điều 42 <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-dinh-36-2016-ND-CP-quan-ly-trang-thiet-bi-y-te-2016-315449.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nghị định 36/2016/NĐ-CP</a>.</p>
<h3><strong>4. Một số văn bản quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu</strong></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><strong>STT</strong></td>
<td><strong>Văn bản</strong></td>
<td><strong>Hàng hóa nhập khẩu</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-dinh-36-2016-ND-CP-quan-ly-trang-thiet-bi-y-te-2016-315449.aspx" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 36/2016/NĐ-CP</a></td>
<td>Nhập khẩu trang thiết bị y tế</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-108-2017-ND-CP-quan-ly-nha-nuoc-ve-phan-bon-345537.aspx" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 108/2017/NĐ-CP</a></td>
<td>Nhập khẩu phân bón</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-47-2011-ND-CP-huong-dan-Luat-buu-chinh-125633.aspx" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 47/2011/NĐ-CP</a></td>
<td>Nhập khẩu tem bưu chính</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-16-2012-TT-NHNN-huong-dan-Nghi-dinh-24-2012-ND-CP-kinh-doanh-vang-139697.aspx" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 16/2012/TT-NHNN</a></td>
<td>Nhập khẩu vàng nguyên liệu</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-04-2015-TT-BNNPTNT-huong-dan-thuc-hien-Nghi-dinh-187-2013-ND-CP-266823.aspx" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT</a></td>
<td>Nhập khẩu giống cây trồng; Thuốc bảo vệ thực vật; Thức ăn chăn nuôi</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></p>
<p>&#8211; <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Luat-Thuong-mai-2005-36-2005-QH11-2633.aspx" target="_blank" rel="noopener">Luật Thương mại 2005</a>.</p>
<p>&#8211; <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-69-2018-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-ngoai-thuong-382305.aspx" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 69/2018/NĐ-CP</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/giay-phep-nhap-khau-la-gi-quy-trinh-xin-giay-phep-nhap-khau-2023.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lợi ích của văn phòng chia sẻ coworking và cho thuê văn phòng chia sẻ tại Đà Nẵng</title>
		<link>https://kmunion.vn/loi-ich-cua-van-phong-chia-se-coworking-va-cho-thue-van-phong-chia-se-tai-da-nang.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=loi-ich-cua-van-phong-chia-se-coworking-va-cho-thue-van-phong-chia-se-tai-da-nang</link>
					<comments>https://kmunion.vn/loi-ich-cua-van-phong-chia-se-coworking-va-cho-thue-van-phong-chia-se-tai-da-nang.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 06 Jul 2022 00:43:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[coworking]]></category>
		<category><![CDATA[Da Nang]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng chia sẻ]]></category>
		<category><![CDATA[văn phòng làm việc chung]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3222</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h2 style="text-align: justify;">Coworking Space là gì? Văn phòng làm việc chung là gì? Và Ai Được Lợi Từ chúng?</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-cho-thue-van-phong-ao-tai-da-nang">Không gian làm việc chung</a> hay còn gọi là văn phòng chia sẻ, văn phòng làm việc chung</strong> được định nghĩa là một sự sắp xếp trong đó nhân sự của các công ty khác nhau có một không gian văn phòng chung. Điều này cho phép tiết kiệm chi phí và thuận tiện bằng cách sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung, chẳng hạn như thiết bị, tiện ích, dịch vụ lễ tân và trông coi, và trong một số trường hợp, dịch vụ giải khát và nhận bưu kiện,&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Chúng hoàn hảo cho các doanh nghiệp nhỏ, dịch giả tự do, người làm việc từ xa và các nhóm khởi nghiệp muốn hoàn thành công việc và kết nối với các công ty có lợi cho họ. Người sử dụng lao động và nhân viên có thể xây dựng mối quan hệ có ý nghĩa với các công ty để dẫn đến các dự án chung tiềm năng hoặc nhận được các phương thức kinh doanh hữu ích. Không gian làm việc chung mang đến cho họ một môi trường làm việc chuyên nghiệp và linh hoạt phù hợp với lịch trình của họ. Mọi người đều được hưởng lợi từ <a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-cho-thue-van-phong-ao-tai-da-nang"><strong>văn phòng làm việc chung</strong></a>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Lợi ích của các khu vực làm việc hợp tác</h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14pt;">1. Tăng năng suất</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Năng suất được nâng cao đáng kể cho những cá nhân làm việc tại nhà. Họ không còn bị phân tâm liên tục mà ngôi nhà có thể mang lại, chẳng hạn như trẻ khóc, dọn dẹp nhà cửa, hoặc chỉ là những trách nhiệm cần phải hoàn thành. Việc đến một không gian làm việc chung sẽ giảm thiểu sự can thiệp vào việc hoàn thành công việc của bạn bằng sự sáng tạo và giao hàng đúng thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Không gian làm việc hợp tác được tối ưu hóa cho năng suất. Chúng được tạo ra để thích ứng với các phong cách làm việc khác nhau, cung cấp các thiết lập khác nhau và nhiều loại bàn làm việc và phòng họp để phù hợp với tất cả các cá nhân làm việc.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14pt;">2. Mạng &amp; Cơ hội cộng tác</span></h3>
<blockquote>
<p style="text-align: justify;">Sự khác biệt đáng kể nhất giữa văn phòng truyền thống và văn phòng chia sẻ là mạng lưới và các cơ hội cộng tác mà không gian làm việc chung mang lại. Môi trường làm việc mang tính cộng tác vì họ đang làm việc cùng với những người và tổ chức khác nhau mỗi ngày; những người đó có thể cung cấp cho công ty của bạn ý tưởng kinh doanh lớn tiếp theo.</p>
</blockquote>
<p style="text-align: justify;"><strong>Không gian làm việc hợp tác</strong> cũng tổ chức các sự kiện kết nối để giúp các tập đoàn tìm kiếm các đối tác kinh doanh hoặc khách hàng mới, các phiên thảo luận với các công ty cùng chí hướng và các hội thảo giáo dục. Chúng cũng bao gồm các hoạt động thú vị từ các sự kiện tiệc trưa đến các lớp tập luyện, hoàn hảo để giới thiệu và biến chúng thành các mối quan hệ cá nhân và có lợi.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14pt;">3. Lịch làm việc linh hoạt</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Không gian làm việc hợp tác cung cấp cho mọi người tùy chọn đến và ra khỏi văn phòng khi họ muốn. Họ có thể tạo giờ làm việc phù hợp nhất với lịch trình của họ và người sử dụng lao động. Hơn nữa, không gian làm việc chung đã tạo ra một giải pháp cho những người sử dụng lao động muốn thuê những người lao động xuất sắc bên ngoài khu vực của họ. Họ có thể cung cấp cho nhân viên từ xa tư cách thành viên của không gian làm việc chung mà không cần phải di dời họ.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14pt;">4. Văn phòng riêng &amp; chung</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Một điều tuyệt vời về không gian làm việc chung là họ có các văn phòng riêng và chung cho tất cả các dịch vụ. Họ loại bỏ những căn buồng truyền thống và thay vào đó là những phòng họp đầy màu sắc, vô số bàn làm việc nóng, văn phòng riêng vách kính và những khu vực tiếp khách đắt tiền. Các văn phòng riêng và chung cho phép nhân viên lựa chọn giữa hòa bình và yên tĩnh hoặc các phiên thảo luận với nhóm.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14pt;">5. Xây dựng cấu trúc để cân bằng giữa công việc và cuộc sống</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Cân bằng giữa công việc và cuộc sống là rất quan trọng đối với sức khỏe tinh thần của bạn; cần có một không gian riêng biệt giữa nhà của bạn và văn phòng làm việc. Nếu không có điều này, mọi thứ trở nên mờ nhạt vì không có cấu trúc nào cho trách nhiệm cá nhân và nghề nghiệp của bạn. Không gian làm việc hợp tác cung cấp cấu trúc này vì nó tạo ra sự khác biệt giữa môi trường nhà và nơi làm việc của bạn; có một nơi để đi làm và một ngôi nhà để trở về nghỉ ngơi.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14pt;">6. Tiết kiệm chi phí</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Không gian làm việc chung chỉ khiến bạn phải trả tiền cho những khu vực bạn định sử dụng và bao gồm các đặc quyền riêng như tại dịch vụ cho thuê văn phòng làm việc chung tại Đà Nẵng của Kim May Building &#8211; 42 Đỗ Quang &#8211; Thanh Khê &#8211; Đà Nẵng là &#8220;<strong>miễn phí Internet, tiếp tân chuyên nghiệp</strong>&#8221; Điều này là cần thiết cho các doanh nghiệp nhỏ muốn tiếp tục phát triển và mở rộng công ty vì họ sẽ không phải chịu áp lực của các<strong> hợp đồng thuê dài hạn</strong>.</p>
<blockquote>
<p style="text-align: justify;">Tiết kiệm chi phí là một lợi ích to lớn vì số tiền ban đầu được sử dụng cho không gian văn phòng truyền thống giờ đây có thể được đầu tư cho công ty của họ.</p>
</blockquote>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14pt;">7. Tăng cường sáng tạo</span></h2>
<p style="text-align: justify;">Khi làm việc với những người và công ty cùng chí hướng khác, bạn thu được rất nhiều kiến ​​thức và ý tưởng có thể áp dụng khi tạo dự án kinh doanh lớn tiếp theo của mình. Chuyển đổi môi trường làm việc là một cách tuyệt vời cho đầu của bạn và những ý tưởng nảy ra với người khác có thể thúc đẩy sự sáng tạo.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="color: #7d6e39;"><strong><span style="font-size: 18pt;">Văn phòng làm việc chung tại tòa nhà văn phòng Kim May Building -42 Đỗ Quang &#8211; Thanh Khê &#8211; Đà Nẵng</span></strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;">Không gian làm việc chung đã hiện đại hóa môi trường văn phòng quen thuộc, cho bạn khả năng làm việc khi nào và ở đâu bạn muốn.  <strong>Kim May Building </strong>tọa lạc ngay 42 Đỗ Quang, phường Vĩnh Trung của  Quận Thanh Khê là quận nội thành, trung tâm TP. Đà Nẵng<strong>,</strong> mọi tiện ích như : <em>Sân bay quốc tế Đà Nẵng, Bến xe tp Đà Nẵng, biển Mỹ Khê, Cầu Rồng, Bệnh viện Đà Nẵng, khu Khách sạn, nhà nghỉ, trung tâm thương mại, ẩm thực,…</em> <strong>CỰC KỲ THUẬN TIỆN ĐỂ BẠN ĐÓN TIẾP KHÁCH HÀNG,…</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><img class="alignnone size-full wp-image-3195" src="https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2022/06/kimmaybuilding-danang-1.webp" alt="" width="1250" height="1500" srcset="https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2022/06/kimmaybuilding-danang-1.webp 1250w, https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2022/06/kimmaybuilding-danang-1-768x922.webp 768w" sizes="(max-width: 1250px) 100vw, 1250px" />Trong khi quyết định xem không gian làm việc chung có đáp ứng nhu cầu kinh doanh của bạn hay không, hãy nhớ những lợi ích của không gian làm việc chung, từ các sự kiện kết nối đến hiệu quả chi phí mà một văn phòng truyền thống không thể cung cấp. <em><strong>Đã đến lúc chọn những gì tốt nhất cho bạn.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Hãy gọi cho chúng tôi để được tư vấn cụ thể nhé, đừng ngần ngại, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn miễn phí và nhiệt tình cho bạn 24/7:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Địa chỉ Chi nhánh cho thuê văn phòng: </strong>42 Đỗ Quang – P. Vĩnh Trung – Q. Thanh Khê – TP. Đà Nẵng</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hotline:</strong> <strong>09 32 12 44 27</strong><br />
<i class="fa fa-envelope"></i> Email: <a href="mailto:mainhi.law@gmail.com">mainhi.law@gmail.com</a><br />
Hân hạnh được phục vụ bạn!</p>
<p>Xem thêm: &gt;&gt; <a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-cho-thue-van-phong-ao-tai-da-nang"><strong>Bảng giá dịch vụ cho thuê văn phòng làm việc chung tại Đà Nẵng</strong></a></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/loi-ich-cua-van-phong-chia-se-coworking-va-cho-thue-van-phong-chia-se-tai-da-nang.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Virtual Offices in Da Nang Vietnam</title>
		<link>https://kmunion.vn/virtual-offices-in-da-nang-vietnam.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=virtual-offices-in-da-nang-vietnam</link>
					<comments>https://kmunion.vn/virtual-offices-in-da-nang-vietnam.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Jun 2022 02:44:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[Da Nang]]></category>
		<category><![CDATA[Danang]]></category>
		<category><![CDATA[Virtual Office]]></category>
		<category><![CDATA[Virtual workplaces]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3142</guid>

					<description><![CDATA[42 Do Quang, Thanh Khe District, Da Nang, Vietnam To 8,6 USD/Month Price Table Virtual Offices in Da Nang Vietnam WHAT YOU WILL GET FROM KM UNION LAW FIRM Prestigious business address Local telephone number Private office Receptionist and secretarial services Law Support Professional IT support Enquiry: +84.93 2124 427 &#160;]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3>42 Do Quang, Thanh Khe District, Da Nang, Vietnam</h3>
<p><span style="font-size: 18pt;">To</span><span style="font-size: 24pt; color: #ff0000;"> <strong><span style="color: #de0000;">8,6</span> <span style="font-size: 14pt;"><sup>USD/Month</sup></span></strong></span></p>
<p><strong><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-cho-thue-van-phong-ao-tai-da-nang">Price Table Virtual Offices in Da Nang Vietnam</a></strong></p>
<div id="lp-pom-text-374" class="lp-element lp-pom-text nlh">
<h3>WHAT YOU WILL GET FROM KM UNION LAW FIRM</h3>
<ul>
<li>Prestigious business address</li>
<li>Local telephone number</li>
<li>Private office</li>
<li>Receptionist and secretarial services</li>
<li><span style="color: #ff0000;"><strong>Law Support Professional</strong></span></li>
<li>IT support</li>
</ul>
</div>
<div id="lp-pom-text-376" class="lp-element lp-pom-text nlh">
<p><strong>Enquiry</strong><strong>: </strong><strong>+84.93 2124 427</strong></p>
</div>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/virtual-offices-in-da-nang-vietnam.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Transitioning Your Business for Remote Work in Vietnam Virtual office in Danang</title>
		<link>https://kmunion.vn/transitioning-your-business-for-remote-work-in-vietnam-virtual-office-in-danang.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=transitioning-your-business-for-remote-work-in-vietnam-virtual-office-in-danang</link>
					<comments>https://kmunion.vn/transitioning-your-business-for-remote-work-in-vietnam-virtual-office-in-danang.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 14 Jun 2022 02:11:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Miền Trung]]></category>
		<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[Da Nang]]></category>
		<category><![CDATA[Hanoi]]></category>
		<category><![CDATA[Ho Chi Minh City]]></category>
		<category><![CDATA[office space]]></category>
		<category><![CDATA[Virtual Office]]></category>
		<category><![CDATA[virtual office in danang]]></category>
		<category><![CDATA[virtual office in vietnam]]></category>
		<category><![CDATA[Virtual workplaces]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3133</guid>

					<description><![CDATA[KM UNION Law Firm assists foreign investors throughout Asia from offices Ho Chi Minh City, Hanoi and Da Nang. Readers may write to mainhi.law@gmail.com and hotline/zalo: 09 32 12 44 27 for more support on doing business in Vietnam. COVID-19: Virtual workplaces, the new norm What happens if we experience economic and productivity slow downs? [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #666699;"><strong><a href="https://kmunion.vn/">KM UNION Law Firm</a> assists foreign investors throughout Asia from offices Ho Chi Minh City, Hanoi and Da Nang. Readers may write to <a style="color: #666699;" href="mailto:mainhi.law@gmail.com">mainhi.law@gmail.com</a> and hotline/zalo: 09 32 12 44 27 for more support on doing business in Vietnam.</strong></span></p>
<h3>COVID-19: Virtual workplaces, the new norm</h3>
<h2>What happens if we experience economic and productivity slow downs?</h2>
<p>How can we be as productive working from home? These questions are top of mind for many of us. This article is all about the advantages of having a remote workforce, and the key factors employers and managers must consider for their virtual work environments to be successful.</p>
<h2>Advantages to working in a virtual environment</h2>
<p>In the case of a global health crisis, when conditions are<br />
worsening and the risk of infection increasing, we need to slow the spread of disease as quickly as possible. Working from home is one of the best ways to protect your workforce.<br />
Beyond the immediate, there are a number of benefits to working remotely that you may discover and enjoy during this time.<br />
1. A properly functioning remote workspace should help workers get critical tasks done without the usual office distractions and pressures.<br />
2. Being able to control the environment we work in allows us to adjust the “tone” of the space (vibrant, or cozy, or minimalist) until it becomes a place that puts us in a<br />
productivity mindset each time we enter.<br />
3. At least one peer-reviewed study shows a link between a worker’s sense of autonomy and job satisfaction. Those who feel more in control of their work lives associated with informal flexibility and working at home tend to remain with their companies for longer durations and feel less stressed.</p>
<div class="lp-positioned-content">
<div id="lp-pom-text-374" class="lp-element lp-pom-text nlh">
<h3><span style="color: #666699;">WHAT YOU WILL GET FROM KM UNION LAW FIRM</span></h3>
<ul>
<li>Prestigious business address</li>
<li>Local telephone number</li>
<li>Private office</li>
<li>Receptionist and secretarial services</li>
<li>Law Support Professional</li>
<li>IT support</li>
</ul>
</div>
<div id="lp-pom-text-376" class="lp-element lp-pom-text nlh">
<p><span style="color: #666699;"><strong>Enquiry</strong><strong>: </strong><strong>+84.93 2124 427</strong></span></p>
<h2><span style="color: #666699;"><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-cho-thue-van-phong-ao-tai-da-nang">VIRTUAL OFFICE</a> &amp; <a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-cho-thue-van-phong-ao-tai-da-nang">OFFICE SPACE IN DA NANG CITY</a></span></h2>
<h3>42 Do Quang, Thanh Khe District, Da Nang, Vietnam</h3>
<p><span style="font-size: 18pt;">To</span><span style="font-size: 24pt; color: #ff0000;"> <strong><span style="color: #de0000;">8,6</span> <span style="font-size: 14pt;"><sup>USD/Month</sup></span></strong></span></p>
<p><strong><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-cho-thue-van-phong-ao-tai-da-nang">Price Table Virtual Offices in Da Nang Vietnam</a></strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/transitioning-your-business-for-remote-work-in-vietnam-virtual-office-in-danang.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Người dân có quyền xem bản đồ quy hoạch khu vực đang sinh sống?</title>
		<link>https://kmunion.vn/nguoi-dan-co-quyen-xem-ban-do-quy-hoach-khu-vuc-dang-sinh-song.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=nguoi-dan-co-quyen-xem-ban-do-quy-hoach-khu-vuc-dang-sinh-song</link>
					<comments>https://kmunion.vn/nguoi-dan-co-quyen-xem-ban-do-quy-hoach-khu-vuc-dang-sinh-song.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Nov 2021 08:27:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[bản đồ địa chính]]></category>
		<category><![CDATA[bản đồ quy hoạch]]></category>
		<category><![CDATA[dữ liệu đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[sơ đồ thửa đất]]></category>
		<category><![CDATA[trích lục bản đồ địa chính]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3049</guid>

					<description><![CDATA[Sơ đồ thửa đất được thể hiện rõ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì thế bạn sẽ có thể tự mình xem sơ đồ thửa đất nếu có sở hữu loại giấy tờ này. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đất [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="Normal" style="text-align: justify;">Sơ đồ thửa đất được thể hiện rõ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì thế bạn sẽ có thể tự mình xem sơ đồ thửa đất nếu có sở hữu loại giấy tờ này. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đất và những tài sản gắn liền trên diện tích đất đó theo quy định của pháp luật.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Trong trường hợp gia đình bạn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn có thể xem sơ đồ thửa đất khi xin <strong>trích lục bản đồ địa chính</strong>. Theo Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&amp;MT ngày 19/5/2014 quy định về <strong>bản đồ địa chính</strong>, trích lục bản đồ địa chính sẽ bao gồm <strong>sơ đồ thửa đất</strong>.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Tại điều 29 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&amp;MT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính quy định về phân cấp quản lý hồ sơ địa chính, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc UBND cấp xã có thẩm quyền cấp trích lục hồ sơ địa chính nếu người dân có yêu cầu.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Hồ sơ yêu cầu cấp trích lục bản đồ địa chính gửi đến cơ quan có thẩm quyền bao gồm phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu khai thác đất đai theo Mẫu số 01/PYC được ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&amp;MT ngày 30/6/2014 quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;"><em>Đối với bản đồ quy hoạch của khu vực:</em></p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Bạn có thể xem bản đồ quy hoạch của khu vực trực tiếp tại trụ sở UBND cấp huyện, xã hoặc Cổng thông tin điện tử.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018 quy định:</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">&#8211; UBND cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện; công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở UBND cấp xã;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">&#8211; Việc công bố công khai được thực hiện chậm<strong> </strong>nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Riêng người dân muốn xem thông tin quy hoạch tại Hà Nội và TP HCM có thể xem thông tin quy hoạch tại trang web về thông tin quy hoạch tại hai địa phương này.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Ngoài ra, bạn cũng có thể xem bản đồ quy hoạch của khu vực thông qua việc nộp phiếu yêu cầu cung cấp <strong>dữ liệu đất đai</strong> tại cơ quan có thẩm quyền</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai (thông tin quy hoạch) nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC được ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT nêu trên tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/nguoi-dan-co-quyen-xem-ban-do-quy-hoach-khu-vuc-dang-sinh-song.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán</title>
		<link>https://kmunion.vn/huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan</link>
					<comments>https://kmunion.vn/huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 20 Sep 2021 04:11:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[bank]]></category>
		<category><![CDATA[ngân hàng]]></category>
		<category><![CDATA[tài khoản thanh toán]]></category>
		<category><![CDATA[Thông tư số 23/2014/TT-NHNN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=2908</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-6"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;"><b>NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC<br />
VIỆT NAM<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
<p style="text-align: center;">Số: 23/2014/TT-NHNN</p>

		</div>
	</div>
</div></div></div><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-6"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
<p style="text-align: center;"><i>Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014</i></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div><div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p align="center"><span style="font-size: 18pt;"><b><span lang="VI">THÔNG TƯ</span></b></span></p>
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 18pt;">HƯỚNG DẪN VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN</span></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán,</span></i></p>
<p><i><span lang="VI">Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.</span></i></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 18pt;"><b>Chương I</b></span></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><span style="font-size: 18pt;"><b>QUY ĐỊNH CHUNG</b></span></p>
<p><b>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</b></p>
<p>1. Thông tư này hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức, cá nhân tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.</p>
<p><a class="clsBookmark clsopentLogin" name="khoan_2_1"></a>2. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).</p>
<p>3. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú và người cư trú là cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định tại Thông tư này.</p>
<p><b>Điều 2. Đối tượng áp dụng</b></p>
<p>1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:</p>
<p>a) Ngân hàng Nhà nước;</p>
<p>b) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng);</p>
<p>c) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là khách hàng).</p>
<p>3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.</p>
<p><b>Điều 3. Các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Các hình thức mở tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.</p>
<p>2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.</p>
<p><a class="clsBookmark clsopentLogin" name="khoan_3_3"></a>3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản và thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán.</p>
<p>4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản quy định tại <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_1"></a>khoản 3 Điều 10 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt.</p>
<p>5. Số dư trên tài khoản thanh toán được hưởng lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Mức lãi suất do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ấn định và niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.</p>
<p><b>Điều 4. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) được ủy quyền cho người khác.</p>
<p>2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản.</p>
<p>3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).</p>
<p><b>Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Chủ tài khoản thanh toán có các quyền sau:</p>
<p>a) Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (nơi mở tài khoản) tạo điều kiện để sử dụng tài khoản thanh toán của mình thuận tiện và an toàn;</p>
<p>b) Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng;</p>
<p>c) Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;</p>
<p>d) Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;</p>
<p>đ) Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán khi cần thiết; được gửi thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung;</p>
<p>e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không trái với quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:</p>
<p>a) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản;</p>
<p>b) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư này;</p>
<p>c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;</p>
<p>d) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;</p>
<p>đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán;</p>
<p>e) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;</p>
<p>g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình;</p>
<p>h) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình;</p>
<p>i) Không được sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.</p>
<p><b>Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán</b></p>
<p>1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán cho khách hàng có quyền:</p>
<p>a) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp:</p>
<p>&#8211; Để thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanh toán theo thỏa thuận trước bằng văn bản với khách hàng phù hợp quy định của pháp luật;</p>
<p>&#8211; Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật;</p>
<p>&#8211; Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khoản biết;</p>
<p>&#8211; Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền;</p>
<p>&#8211; Để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.</p>
<p>b) Từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản trong trường hợp:</p>
<p>&#8211; Chủ tài khoản không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán, lệnh thanh toán không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc không phù hợp với các thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;</p>
<p>&#8211; Tài khoản thanh toán không có đủ số dư hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện lệnh thanh toán;</p>
<p>&#8211; Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền;</p>
<p>&#8211; Tài khoản thanh toán đang bị tạm khóa, bị phong tỏa toàn bộ hoặc tài khoản thanh toán đang bị đóng, tài khoản thanh toán bị tạm khóa hoặc phong tỏa một phần mà phần không bị tạm khóa, phong tỏa không có đủ số dư (trừ trường hợp được thấu chi) hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện các lệnh thanh toán.</p>
<p>c) Từ chối yêu cầu tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản hoặc chưa phong tỏa tài khoản thanh toán chung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư này khi chủ tài khoản chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản;</p>
<p>d) Quy định về số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán và thông báo công khai, hướng dẫn cụ thể để khách hàng biết;</p>
<p>đ) Quy định và áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán phù hợp các quy định của pháp luật;</p>
<p>e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không trái với quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ:</p>
<p>a) Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán;</p>
<p>b) Lưu giữ mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trường hợp khách hàng là tổ chức thuộc đối tượng bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;</p>
<p>c) Ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng kịp thời các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ đối với tài khoản thanh toán của khách hàng;</p>
<p>d) Thông tin đầy đủ, kịp thời về số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán theo thỏa thuận với chủ tài khoản (được quy định tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán) và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;</p>
<p>đ) Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của chủ tài khoản. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật;</p>
<p>e) Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán và giao dịch trên tài khoản thanh toán của chủ tài khoản theo quy định của pháp luật;</p>
<p>g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản thanh toán của khách hàng do lỗi của mình;</p>
<p>h) Tuân thủ quy định pháp luật phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố;</p>
<p>i) Xây dựng quy trình nội bộ về mở, sử dụng tài khoản thanh toán và duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán. Hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và giải đáp, xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 18pt;"><b>Chương II</b></span></p>
<p align="center"><span style="font-size: 18pt;"><b>MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC</b></span></p>
<p><b>Điều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:</p>
<p>a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);</p>
<p>b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;</p>
<p>c) Kho bạc Nhà nước Trung ương.</p>
<p>2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.</p>
<p><a name="dieu_8"></a><b>Điều 8. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:</p>
<p>a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký (theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này) do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên, đóng dấu;</p>
<p>b) Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;</p>
<p>c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đăng ký làm chủ tài khoản và giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;</p>
<p>d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p>2. Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này là bản chính hoặc bản sao. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.</p>
<p><b>Điều 9. Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Khi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức mở tài khoản thanh toán lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán.</p>
<p>2. Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác.</p>
<p>Trường hợp giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì tổ chức mở tài khoản thanh toán phải xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.</p>
<p>3. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải giải quyết việc mở tài khoản thanh toán như sau:</p>
<p>a) Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán đầy đủ và hợp lệ, các yếu tố kê khai tại Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán khớp đúng với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thông báo cho khách hàng biết về số hiệu và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán;</p>
<p>b) Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho khách hàng biết để hoàn thiện hồ sơ, gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p>
<p>c) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho khách hàng biết.</p>
<p><b>Điều 10. Sử dụng tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để nộp, rút tiền mặt, phát hành séc, hạch toán, theo dõi và thực hiện các lệnh thanh toán qua các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và vận hành, thanh toán từng lần qua tài khoản và các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước cung ứng.</p>
<p>2. Tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán khi tham gia nghiệp vụ thị trường mở, mua bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các hoạt động khác trên thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 18pt;"><b>Chương III</b></span></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><span style="font-size: 18pt;"><b>MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI</b></span></p>
<p><b>Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:</p>
<p>a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p>
<p>b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong việc mở tài khoản thanh toán;</p>
<p>c) Người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.</p>
<p>2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức khác được mở tài khoản tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.</p>
<p><b>Điều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân:</p>
<p>a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;</p>
<p>b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài) của chủ tài khoản;</p>
<p>c) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ người đại diện theo pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với chủ tài khoản.</p>
<p>2. Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức:</p>
<p>a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này;</p>
<p>b) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của người đăng ký làm chủ tài khoản kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;</p>
<p>d) Trường hợp tổ chức mở tài khoản thanh toán thuộc đối tượng bắt buộc phải có chữ ký kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán trên chứng từ kế toán giao dịch với ngân hàng theo quy định của pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có quyết định bổ nhiệm kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) của tổ chức mở tài khoản thanh toán.</p>
<p>3. Đối với tài khoản thanh toán chung:</p>
<p>a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này;</p>
<p>b) Giấy tờ của các chủ thể đúng tên mở tài khoản thanh toán chung:</p>
<p>&#8211; Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân, hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm những giấy tờ như quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>&#8211; Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức, hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm những giấy tờ như quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>c) Văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản.</p>
<p>4. Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này và điểm b, c, d khoản 2 Điều này là bản chính hoặc bản sao. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.</p>
<p><b>Điều 13. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán cá nhân phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:</p>
<p>a) Thông tin về chủ tài khoản, bao gồm:</p>
<p>&#8211; Đối với cá nhân là người Việt Nam: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;</p>
<p>&#8211; Đối với cá nhân là người nước ngoài: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.</p>
<p>b) Thông tin về người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản (đối với trường hợp cá nhân mở tài khoản thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật), bao gồm:</p>
<p>&#8211; Trường hợp người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản là cá nhân, các thông tin về người giám hộ, người đại diện hợp pháp được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p>
<p>&#8211; Trường hợp người giám hộ của chủ tài khoản là tổ chức, các thông tin gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax; lĩnh vực hoạt động, kinh doanh; người đại diện hợp pháp của tổ chức đó.</p>
<p>c) Mẫu chữ ký của chủ tài khoản hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản và những người khác có liên quan (nếu có) trên chứng từ giao dịch với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.</p>
<p>2. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán của tổ chức phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:</p>
<p>a) Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax; lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;</p>
<p>b) Thông tin về người đại diện hợp pháp đăng ký làm chủ tài khoản thanh toán của tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p>
<p>c) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (đối với trường hợp tổ chức mở tài khoản thuộc đối tượng phải bố trí kế toán trưởng theo quy định của pháp luật) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p>
<p>d) Mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (đối với trường hợp tổ chức mở tài khoản thuộc đối tượng, phải bố trí kế toán trưởng theo quy định của pháp luật) và mẫu dấu (nếu có) trên chứng từ giao dịch với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;</p>
<p>đ) Chữ ký, họ tên của người đại diện hợp pháp và đóng dấu (nếu có) của tổ chức mở tài khoản.</p>
<p>3. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán chung phải có đủ những nội dung chủ yếu về các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung, cụ thể:</p>
<p>a) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân, các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức, các thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>4. Ngoài những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bổ sung thêm những nội dung khác trên mẫu giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán tại đơn vị mình để phục vụ cho yêu cầu quản lý và phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nhưng phải thông báo rõ và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.</p>
<p><b>Điều 14. Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Khi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán, khách hàng lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc phương tiện điện tử đến ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán.</p>
<p>2. Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán của khách hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ, đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán và xử lý:</p>
<p>a) Trường hợp khách hàng nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính:</p>
<p>&#8211; Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, hoặc các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản chưa khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng để hoàn thiện, nộp lại hồ sơ;</p>
<p>&#8211; Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nhưng giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng nộp bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính;</p>
<p>&#8211; Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p>
<p>b) Đối với trường hợp khách hàng gửi qua phương tiện điện tử:</p>
<p>&#8211; Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, hoặc các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản chưa khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng để hoàn thiện hồ sơ;</p>
<p>&#8211; Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng nộp bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.</p>
<p>c) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho khách hàng biết.</p>
<p><a class="clsBookmark clsopentLogin" name="khoan_3_14"></a>3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng như sau:</p>
<p>a) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán;</p>
<p>b) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán nhưng phải đối chiếu, đảm bảo khớp đúng giữa dấu (nếu có), chữ ký của chủ tài khoản trên hợp đồng với mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khoản trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán;</p>
<p>c) Đối với tài khoản thanh toán chung:</p>
<p>&#8211; Trường hợp các chủ thể hoặc một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán;</p>
<p>&#8211; Trường hợp các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khoản khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán nhưng phải đối chiếu, đảm bảo khớp đúng giữa dấu (nếu có), chữ ký của chủ tài khoản trên hợp đồng với mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khoản trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán.</p>
<p>4. Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng phải ghi rõ số hiệu, ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán và gửi cho khách hàng một (01) bản.</p>
<p>5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng về trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ mở tài khoản thanh toán và địa điểm ký hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán phù hợp với điều kiện và khả năng cung ứng của đơn vị mình.</p>
<p><b>Điều 15. Sử dụng tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng các nguyên tắc và điều kiện sử dụng tài khoản thanh toán trong trường hợp giao dịch theo phương thức truyền thống hoặc giao dịch điện tử phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu và nhận biết khách hàng, trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán.</p>
<p>2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự phải được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được giám hộ hoặc người mà mình làm đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.</p>
<p>3. Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi sử dụng tài khoản thanh toán phải có tài sản riêng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật dân sự.</p>
<p>4. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:</p>
<p>a) Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;</p>
<p>b) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác;</p>
<p>c) Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại;</p>
<p>d) Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 18pt;"><b>Chương IV</b></span></p>
<p align="center"><b>TẠM KHÓA, PHONG TỎA VÀ ĐÓNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN</b></p>
<p><b>Điều 16. Tạm khóa tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</p>
<p>2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.</p>
<p><b>Điều 17. Phong tỏa tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền;</p>
<p>c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán;</p>
<p>d) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.</p>
<p><a class="clsBookmark clsopentLogin" name="khoan_2_17"></a>2. Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo bằng văn bản cho chủ tải khoản (hoặc người giám hộ, đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.</p>
<p>3. Trường hợp phong tỏa tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá với số tiền trên lệnh chuyển tiền bị sai sót, nhầm lẫn.</p>
<p>4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện sau:</p>
<p>a) Kết thúc thời hạn phong tỏa;</p>
<p>b) Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán;</p>
<p>c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền;</p>
<p>d) Sau khi xác minh tài khoản thanh toán không có gian lận hoặc vi phạm pháp luật;</p>
<p>đ) Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung đã được giải quyết.</p>
<p><b>Điều 18. Đóng tài khoản thanh toán</b></p>
<p>1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện đóng tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Có văn bản yêu cầu đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản và chủ tài khoản đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán. Trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì việc đóng tài khoản được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản;</p>
<p>b) Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;</p>
<p>c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;</p>
<p>d) Chủ tài khoản vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại hợp đồng về mở và sử dụng tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;</p>
<p>đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Thời hạn đối với việc đóng tài khoản thanh toán do không duy trì đủ số dư tối thiểu và không phát sinh giao dịch trong thời gian dài; thời hạn thông báo cho chủ tài khoản trước khi đóng tài khoản thanh toán và các vấn đề cụ thể khác liên quan đến việc đóng tài khoản thanh toán trong trường hợp này do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định và thông báo công khai cho khách hàng.</p>
<p>3. Sau khi đóng tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản, người giám hộ hoặc người thừa kế hợp pháp biết trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc mất tích.</p>
<p>4. Số dư còn lại sau khi đóng tài khoản thanh toán được xử lý như sau:</p>
<p>a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản (trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự) hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích;</p>
<p>b) Chi trả theo quyết định của tòa án;</p>
<p>c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản đã được thông báo mà không đến nhận hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản với chủ tài khoản, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>5. Sau khi đóng tài khoản thanh toán, khách hàng muốn sử dụng tài khoản thanh toán phải làm thủ tục mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Thông tư này.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 18pt;"><b>Chương V</b></span></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><span style="font-size: 18pt;"><b>TỔ CHỨC THI HÀNH</b></span></p>
<p><b>Điều 19. Hiệu lực thi hành</b></p>
<p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014.</p>
<p>2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN ngày 21/11/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng và <a class="clsBookmark_dc clsopentLogin" name="dc_2"></a>Điều 4 Thông tư 23/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực thi hành.</p>
<p><b>Điều 20. Tổ chức thực hiện</b></p>
<p>1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.</p>
<p>2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<b><i>Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như khoản 2 Điều 20;<br />
&#8211; Ban lãnh đạo NHNN;<br />
&#8211; Văn phòng Chính phủ;<br />
&#8211; Bộ Tư pháp (để kiểm tra);<br />
&#8211; Công báo;<br />
&#8211; Website NHNN;<br />
&#8211; Lưu: VP, PC, TT.</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><b>KT. THỐNG ĐỐC<br />
PHÓ THỐNG ĐỐC</p>
<p>Nguyễn Toàn Thắng</b></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="VI"> </span></p>
<p style="text-align: left;" align="right"><b><i>Phụ lục số 01</i></b></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>ĐƠN VỊ </b>……………….<br />
(Tên Tổ chức mở tài khoản)</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>…………., ngày ….. tháng ….. năm ………….</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="center"><b>GIẤY ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC</b></p>
<p align="center">Kính gửi:……………………………………………………</p>
<p><b>Tên tổ chức mở tài khoản thanh toán: </b>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>+ Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>+ Tên dùng để giao dịch: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p><b>Quyết định thành lập số:</b> …………………….……. Ngày cấp &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>Nơi cấp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p><b>Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số: </b>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Ngày cấp: …………………………… Nơi cấp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><b>Mã số thuế: </b>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Địa chỉ: …………………………………………………………. Điện thoại: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Website: ………………………………. Email: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p><b>Họ và tên người đại diện hợp pháp</b> (chủ tài khoản): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Ngày, tháng, năm sinh: ………………………….. Giới tính (Nam/Nữ): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Quốc tịch: ………………………………… là người cư trú/ không cư trú: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. .</p>
<p>Chỗ ở hiện nay: ………………………………………. Điện thoại: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Quyết định bổ nhiệm số ………………… ngày ……….. tháng ……….. năm &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><b>Họ và tên Kế toán trưởng</b> (hoặc người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>Ngày, tháng, năm sinh: ………………………….. Giới tính (Nam/Nữ): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Quyết định bổ nhiệm số: …………………………………&#8230; Ngày &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p><b>Đề nghị mở tài khoản thanh toán tại: </b>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Loại tiền tệ:          □ VND             □ USD             □ Loại khác &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><b>Chúng tôi cam kết:</b></p>
<p>&#8211; Những thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đính kèm.</p>
<p>&#8211; Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử dụng tài khoản do Ngân hàng Nhà nước quy định.</p>
<p>&#8211; Có văn bản (kèm các giấy tờ liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin mở tài khoản thanh toán hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="307"><b><i><br />
Hồ sơ đính kèm:<br />
</i></b>1) Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký kèm văn bản ủy quyền của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng;<br />
2) Quyết định số ………………………..<br />
3) ………………………………………….</td>
<td valign="top" width="261">
<p align="center"><b>NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP<br />
</b><i>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="VI"> </span></p>
<p align="center"><b><span lang="VI">PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC</span></b></p>
<p><span lang="VI">Sau khi kiểm soát và xác định Hồ sơ mở tài khoản thanh toán của …………………… là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ……………………………………………… đồng ý mở tài khoản thanh toán số: …………………………………. cho …………………………………………</span></p>
<p><span lang="VI">Ngày bắt đầu hoạt động: …………………………………………………………………</span></p>
<p><span lang="VI"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="266">
<p align="center"><b>TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN<br />
</b><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p>
</td>
<td valign="top" width="303">
<p align="center"><b>GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ<br />
NƯỚC/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH</b> …………..<br />
<i>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="VI"> </span></p>
<p style="text-align: left;" align="right"><b><i>Phụ lục số 02</i></b></p>
<p align="center"><b>BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ<br />
</b><a name="loai_pl2_name_name"></a><b>SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC</b></p>
<p align="center"><i>(Đính kèm Giấy đề nghị mở tài khoản số ……………. ngày ………….. của ………………..)</i></p>
<p>Tên đơn vị: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Địa chỉ giao dịch: ………………………………… Điện thoại giao dịch: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>Tên tài khoản thanh toán: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Số tài khoản thanh toán: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Nơi mở tài khoản thanh toán: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước ……………………………………………………………… như sau:</p>
<p><b>1. Mẫu chữ ký</b></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="274">
<p align="center"><b>Người đăng ký mẫu chữ ký</b></p>
</td>
<td valign="top" width="148">
<p align="center"><b>Mẫu chữ ký thứ nhất</b></p>
</td>
<td valign="top" width="141">
<p align="center"><b>Mẫu chữ ký thứ hai</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="274">
<p><b>Chủ tài khoản và người được ủy quyền</b></p>
<p>Họ và tên Chủ tài khoản:</p>
<p>…………………………………………………</p>
<p>Số CMND: ……………………………………</p>
<p>Ngày cấp: …………………………………….</p>
<p>Nơi cấp: ………………………………………</td>
<td valign="top" width="148">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="141">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="274">
<p>Họ và tên người được Chủ tài khoản ủy quyền <i>(người thứ nhất)</i></p>
<p>Số CMND: ……………………………………</p>
<p>Ngày cấp: …………………………………….</p>
<p>Nơi cấp: ………………………………………</p>
<p>Giấy ủy quyền số …………… ngày ……….</p>
<p>Thời hạn ủy quyền: …………………………</p>
<p>Phạm vi ủy quyền: …………………………..</td>
<td valign="top" width="148">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="141">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="274">
<p>Họ và tên người được Chủ tài khoản ủy quyền <i>(người thứ hai)</i>:</p>
<p>Số CMND: ……………………………………</p>
<p>Ngày cấp: …………………………………….</p>
<p>Nơi cấp: ………………………………………</p>
<p>Giấy ủy quyền số ………….. ngày ..……….</p>
<p>Thời hạn ủy quyền: …………………………</p>
<p>Phạm vi ủy quyền: ………………………….</td>
<td valign="top" width="148">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="141">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="274"><b>Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN) và người được ủy quyền</b></td>
<td valign="top" width="148">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="141">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="274">
<p>Họ và tên kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN):</p>
<p>Số CMND: …………………………………..</p>
<p>Ngày cấp: ……………………………………</p>
<p>Nơi cấp: ………………………………………</td>
<td valign="top" width="148">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="141">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="274">
<p>Họ và tên người được Kế toán trưởng ủy quyền <i>(người thứ nhất)</i>:</p>
<p>Số CMND: …………………………………..</p>
<p>Ngày cấp: ……………………………………</p>
<p>Nơi cấp: ……………………………………..</p>
<p>Giấy ủy quyền số …………. ngày …………</p>
<p>Thời hạn ủy quyền: …………………………</p>
<p>Phạm vi ủy quyền: ………………………….</td>
<td valign="top" width="148">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="141">&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="274">
<p>Họ và tên người được Kế toán trưởng ủy quyền <i>(người thứ hai):</i></p>
<p>Số CMND: ……………………………………</p>
<p>Ngày cấp: ……………………………………</p>
<p>Nơi cấp: ………………………………………</p>
<p>Giấy ủy quyền số …………. ngày …………</p>
<p>Thời hạn ủy quyền: …………………………</p>
<p>Phạm vi ủy quyền: …………………………..</td>
<td valign="top" width="148">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="141">&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b>2. Mẫu dấu</b></p>
<div align="center">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="267">
<p align="center"><b>Mẫu dấu thứ nhất</b></p>
</td>
<td valign="top" width="296">
<p align="center"><b>Mẫu dấu thứ hai</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="267">
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</td>
<td valign="top" width="296">&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">&nbsp;</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><i>………. ngày ….. tháng &#8230;.. năm …..<br />
</i><b>NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP</b><br />
<i>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tạm khóa báo có là gì? Tiền có vào tài khoản không?</title>
		<link>https://kmunion.vn/tam-khoa-bao-co-la-gi-tien-co-vao-tai-khoan-khong.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=tam-khoa-bao-co-la-gi-tien-co-vao-tai-khoan-khong</link>
					<comments>https://kmunion.vn/tam-khoa-bao-co-la-gi-tien-co-vao-tai-khoan-khong.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 20 Sep 2021 03:56:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[chuyển khoản]]></category>
		<category><![CDATA[ngân hàng]]></category>
		<category><![CDATA[tài khoản]]></category>
		<category><![CDATA[tạm khóa]]></category>
		<category><![CDATA[tạm khóa báo có]]></category>
		<category><![CDATA[Thông tư số 23/2014/TT-NHNN]]></category>
		<category><![CDATA[tiền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=2901</guid>

					<description><![CDATA[Khi tài khoản khoá báo có, tài khoản này sẽ không thể nhận được tiền chuyển vào cho đến khi mở trở lại. Các nghiệp vụ ngân hàng như sao kê tài khoản, tạm khoá báo có, tra cứu nợ CIC…bất ngờ được nhiều người quan tâm trong trong thời gian gần đây. Trên thực [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 class="sapo" style="text-align: justify;"><span style="color: #ff0000;">Khi tài khoản khoá báo có, tài khoản này sẽ không thể nhận được tiền chuyển vào cho đến khi mở trở lại.</span></h2>
<p style="text-align: justify;">Các nghiệp vụ ngân hàng như sao kê tài khoản, tạm khoá báo có, tra cứu nợ CIC…bất ngờ được nhiều người quan tâm trong trong thời gian gần đây. Trên thực tế, những nghiệp vụ này được Ngân hàng Nhà nước quy định rất rõ ràng và chặt chẽ tại các văn bản quy định về thanh toán của hệ thống. Nhìn chung các ngân hàng đều có quy định giống nhau về các nghiệp vụ này, chỉ khác về hình thức trình bày, phí dịch vụ.</p>
<blockquote>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Theo <a href="https://kmunion.vn/huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan.html">Điều 16 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN</a>, tổ chức cung ứng <a href="https://kmunion.vn/huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan.html">dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng</a> (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Và khi tài khoản khoá báo có, tài khoản này sẽ không thể nhận được tiền chuyển vào cho đến khi mở trở lại.</em></strong></p>
</blockquote>
<p style="text-align: justify;">Giả sử trong thời gian tạm khoá tài khoản nhưng có người không biết vẫn chuyển tiền vào thì ngân hàng sẽ hạch toán treo các khoản này. Thông thường sau 2-3 ngày (không tính ngày nghỉ, lễ), nếu tài khoản người nhận không mở lại và có yêu cầu của người chuyển tiếp tục ghi có thì tiền sẽ được trả về cho người gửi.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, nếu người chuyển vẫn tiếp tục đồng ý chuyển và tài khoản được mở trở lại thì những khoản tiền chuyển trong thời gian tạm khoá tài khoản vẫn có thể tiếp tục được ghi nhận.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc tạm khoá tài khoản cũng khá đơn giản, có thể thực hiện ngay trên ứng dụng ngân hàng điện tử, gọi lên tổng đài và xác thực thông tin, đề nghị ngân hàng khoá tạm thời,&#8230;</p>
<div class="sharemxh topshare" style="text-align: justify;"></div>
<div class="w640 fr clear">
<div id="contentdetail" class="contentdetail fl">
<div class="tindnd clearfix" style="text-align: justify;">
<div id="listNewsInContent">
<div class="knswli-right">Theo nhiều chuyên viên ngân hàng, việc tạm khoá báo có xuất phát từ nhu cầu riêng của từng khách hàng. Tuy nhiên, trong các lý do đề nghị tạm khoá báo có tài khoản thì lý do thẻ bị mất cắp, phát hiện các cuộc mạo danh là nhiều nhất. Ngoài ra, tài khoản cũng có thể tạm khoá khi có văn bản yêu cầu và quyết định thẩm tra tài khoản của cơ quan pháp lý, hoặc khi phía ngân hàng phát hiện lỗi giao dịch.</div>
</div>
</div>
<p style="text-align: right;"><strong>Theo Doanh nghiệp và Tiếp thị</strong></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/tam-khoa-bao-co-la-gi-tien-co-vao-tai-khoan-khong.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Ngành thuế kết nối với 55 ngân hàng nộp thuế điện tử</title>
		<link>https://kmunion.vn/nganh-thue-ket-noi-voi-55-ngan-hang-nop-thue-dien-tu.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=nganh-thue-ket-noi-voi-55-ngan-hang-nop-thue-dien-tu</link>
					<comments>https://kmunion.vn/nganh-thue-ket-noi-voi-55-ngan-hang-nop-thue-dien-tu.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 13 Sep 2021 03:12:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=2874</guid>

					<description><![CDATA[Theo Tổng cục Thuế, từ đầu năm đến nay, có gần 490.000 tỷ đồng và hơn 29 triệu USD tiền thuế được nộp điện tử, hơn 170.000 mã hóa đơn điện tử đã được cấp&#8230; Dịch vụ khai, nộp thuế điện tử đã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và cộng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 class="detail__summary" style="text-align: justify;">Theo Tổng cục Thuế, từ đầu năm đến nay, có gần 490.000 tỷ đồng và hơn 29 triệu USD tiền thuế được nộp điện tử, hơn 170.000 mã hóa đơn điện tử đã được cấp&#8230;</h2>
<header class="detail__header">
<figure class="detail__avatar"><figcaption>Dịch vụ khai, nộp thuế điện tử đã tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và cộng đồng doanh nghiệp.</figcaption></figure>
</header>
<div class="detail__content">
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế vừa cung cấp một số thông tin về kết quả triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đẩy nhanh tiến độ triển khai và mở rộng thực hiện khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử, hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, triển khai hoàn thuế điện tử,&#8230; theo mục tiêu Chính phủ đã đề ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, về khai thuế điện tử, hiện đã được triển khai tại 63/63 tỉnh, thành phố và 100% Chi cục Thuế trực thuộc. Đến nay, đã có 838.787 doanh nghiệp tham gia sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử trên tổng số 841.018 doanh nghiệp đang hoạt động, đạt tỷ lệ 99,7%. Số lượng hồ sơ khai thuế điện tử đã tiếp nhận là 12.925.589 hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với công tác phối hợp về nộp thuế điện tử, Tổng cục Thuế phối hợp với 55 ngân hàng thương mại và 63 Cục Thuế triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử và tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia sử dụng dịch vụ. Tính đến 19/8, số lượng doanh nghiệp đã đăng ký tham gia sử dụng dịch vụ với cơ quan thuế là 832.802 doanh nghiệp trên tổng số 841.018 doanh nghiệp đang hoạt động, đạt tỷ lệ 99%.</p>
<p style="text-align: justify;">Từ đầu năm đến nay, các doanh nghiệp đã nộp tiền thuế thông qua 2.425.472  giao dịch nộp thuế điện tử với số tiền trên 486.844 tỷ đồng và 29,3 triệu USD.</p>
<p style="text-align: justify;">Về công tác hoàn thuế điện tử, Tổng cục Thuế đã triển khai hoàn thuế điện tử tại 63 tỉnh. Tính từ đầu năm đến nay đến nay, tổng số doanh nghiệp tham gia hoàn thuế điện tử là 7.654 trên tổng số 7.855 doanh nghiệp hoàn thuế đạt tỷ lệ 97,44 %. Số hồ sơ tiếp nhận là 17.177 hồ sơ trên tổng số 17.440 hồ sơ đạt tỷ lệ 98,49 %. Tổng số hồ sơ hệ thống đã giải quyết hoàn là 12.428 hồ sơ với tổng số tiền đã giải quyết hoàn là hơn 79.772 tỷ đồng.</p>
<div id="box1631260139607" class="serviceBox05 imf-boxes fr" style="text-align: justify;">
<div class="service-content">
<h5><strong>Hiện nay, Tổng cục Thuế đã và đang tiếp tục đẩy nhanh công tác triển khai Đề án thí điểm hóa đơn điện tử để có căn cứ triển khai trên diện rộng hóa đơn được cấp mã, góp phần đẩy nhanh quá trình điện tử hóa công tác quản lý thu thuế trên phạm vi cả nước. Từ đó, đẩy lùi gian lận, chống thất thu ngân sách.</strong></h5>
</div>
</div>
<p style="text-align: justify;">Đối với việc triển khai hóa đơn điện tử, đến 19/7 đã có 172.800 hóa đơn được cấp mã với tổng doanh thu là hơn 17.708 tỷ đồng, số thuế trên hóa đơn đã cấp mã là hơn 1.552 tỷ đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">Song song với đó, việc triển khai dịch vụ hỗ trợ khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử ô tô, xe máy tiếp tục được đẩy mạnh. Từ ngày 30/6/2020, Tổng cục Thuế đã triển khai đối với TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh dịch vụ khai điện tử lệ phí trước bạ và đến nay đã triển khai mở rộng trên phạm vi toàn quốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Từ đầu năm đến nay, số lượng tờ khai điện tử tại Cục Thuế TP. Hà Nội là 21.713 hồ sơ chiếm 11,35% trên tổng số hồ sơ 191.295; tại Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh là 19.514 hồ sơ chiếm 9,18% trên tổng số 212.685 hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Thuế đã kết nối với 7 ngân hàng thương mại để cung cấp dịch vụ nộp thuế điện tử cho cá nhân, nộp điện tử lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua các kênh thanh toán Internet banking, Mobile banking. Đến nay, đã có 125.981 giao dịch nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên cả nước qua hình thức ibanking và mobile banking chiếm 5,42% trên tổng số 2.324.067 giao dịch lệ phí trước bạ ô tô, xe máy cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực hiện mục tiêu mở rộng dịch vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân theo yêu cầu chỉ đạo của Văn phòng Chính phủ, Tổng cục Thuế đã hoàn thành tích hợp dữ liệu thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình và cá nhân tại 63 tỉnh, thành phố với Cổng Dịch vụ công Quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, ngành Thuế cũng đang thực hiện triển khai các dịch vụ nâng cao, nhằm hỗ trợ tốt hơn nữa đối với người nộp thuế như: dịch vụ tin nhắn giữa cơ quan Thuế với người nộp thuế, ứng dụng eTax dành cho thiết bị di động (E. Mobile) cung cấp một số chức năng về đăng ký tài khoản giao dịch điện tử, tra cứu nghĩa vụ thuế, nộp thuế, tra cứu hồ sơ thuế đã nộp…</p>
<p style="text-align: right;"><strong>Nguồn bài viết: VNECONOMY</strong></p>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/nganh-thue-ket-noi-voi-55-ngan-hang-nop-thue-dien-tu.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>“Trụ đỡ” của nền kinh tế đang lung lay</title>
		<link>https://kmunion.vn/tru-do-cua-nen-kinh-te-dang-lung-lay.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=tru-do-cua-nen-kinh-te-dang-lung-lay</link>
					<comments>https://kmunion.vn/tru-do-cua-nen-kinh-te-dang-lung-lay.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 13 Sep 2021 03:06:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=2871</guid>

					<description><![CDATA[Ngành nông nghiệp được ví như “trụ đỡ” của nền kinh tế nhưng đang có dấu hiệu “lung lay” trước tác động mạnh của dịch Covid-19. Minh chứng rõ nét nhất là xuất khẩu của toàn ngành đã “hụt hơi” do khó khăn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu thụ; trong khi đó, nhập [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 class="detail__summary" style="text-align: justify;">Ngành nông nghiệp được ví như “trụ đỡ” của nền kinh tế nhưng đang có dấu hiệu “lung lay” trước tác động mạnh của dịch Covid-19. Minh chứng rõ nét nhất là xuất khẩu của toàn ngành đã “hụt hơi” do khó khăn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu thụ; trong khi đó, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đầu vào lại gia tăng chóng mặt..</h2>
<p style="text-align: justify;">Cụ thể, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong 8 tháng năm 2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nông lâm thủy sản và vật tư nông nghiệp ước đạt 60,9 tỷ USD; trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 32,1 tỷ USD, tăng 21,6% và kim ngạch nhập khẩu khoảng 28,8 tỷ USD, tăng 44,1% so với cùng kỳ năm trước.</p>
<p style="text-align: justify;">Với kết quả này, sau 8 tháng, xuất siêu của ngành nông nghiệp chỉ còn 3,3 tỷ USD, giảm tới 48,2% so với cùng kỳ năm trước.</p>
<h3 class="aligncenter" style="text-align: justify;"><strong>SẢN XUẤT ĐÌNH TRỆ, NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU TĂNG</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Trong tổng kim ngạch 28,8 tỷ USD nhập khẩu, các mặt hàng nông sản chính ước đạt 17,8 tỷ USD, tăng 57,7%; nhóm sản phẩm chăn nuôi (thịt lợn, các sản phẩm từ thịt, trứng sữa, gia cầm…) đạt trên 2,5 tỷ USD, tăng 6,6%; nhập khẩu nhóm hàng thủy sản ước khoảng 1,4 tỷ USD, tăng 19,3%; nhóm lâm sản chính khoảng 2,2 tỷ USD, tăng 38,3%; nhóm đầu vào sản xuất gần 5 tỷ USD, tăng 36%.</p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" class="aligncenter wp-image-2872 size-full" src="https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2021/09/kinhke-vietnam-2021.png" alt="" width="900" height="450" srcset="https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2021/09/kinhke-vietnam-2021.png 900w, https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2021/09/kinhke-vietnam-2021-768x384.png 768w" sizes="(max-width: 900px) 100vw, 900px" /></p>
<p style="text-align: justify;">Xét về thị trường, Campuchia là nguồn cung nông sản xuất sang Việt Nam lớn nhất đạt 2,9 tỷ USD, chiếm 10,0% thị phần (trong đó mặt hàng điều chiếm 72,2% giá trị); tiếp theo là Hoa Kỳ đạt trên 2,7 tỷ USD, chiếm 9,3% thị phần (mặt hàng bông chiếm 36,3% tỷ trọng).</p>
<p style="text-align: justify;">Tính riêng tháng 8/2021, phần lớn các địa phương thực hiện giãn cách xã hội để chống dịch Covid-19, dẫn đến hoạt động chế biến và xuất khẩu nông lâm thủy sản bị ảnh hưởng.</p>
<div id="box1631419459707" class="serviceBox04 imf-boxes" style="text-align: justify;">
<div id="box1631419577451" class="serviceBox04 imf-boxes fr" style="text-align: center;">
<figure class="image-wrap align-center-image"><img class="aligncenter" src="https://media.vneconomy.vn/w900/images/upload/2021/09/12/fd906ac1-1dfa-4130-80dc-57882567512a.png" alt="&amp;Ocirc;ng Nguyễn Văn Ổn, Ph&amp;oacute; Cục trưởng Cục Điều tra chống bu&amp;ocirc;n lậu (Tổng cục Hải quan)" data-original="https://media.vneconomy.vn/images/upload/2021/09/12/fd906ac1-1dfa-4130-80dc-57882567512a.png" /><figcaption class="image-caption">Ông Nguyễn Văn Ổn, Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu (Tổng cục Hải quan)</figcaption></figure>
</div>
<p>Hạt điều nhập khẩu theo loại hình kinh doanh từ ASEAN có thuế nhập khẩu 0%, trong khi nhập từ thị trường ngoài ASEAN có thuế 5%. Như vậy, có thể đặt nghi vấn các doanh nghiệp nhập khẩu hạt điều “mượn” đường Campuchia để trốn thuế nhập khẩu của mặt hàng này.</p>
<p>Về chiêu thức vi phạm, một số đối tượng thành lập doanh nghiệp và giai đoạn đầu sẽ làm ăn đúng quy định để tạo niềm tin, tạo vỏ bọc, sau một thời gian sẽ nhập ồ ạt lượng lớn hàng hóa rồi bán trong nội địa để trốn thuế và chủ doanh nghiệp sẽ bỏ trốn. Theo quy định, doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu 0% nhưng toàn bộ thành phẩm phải được xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp tự ý tiêu thụ nội địa là hành vi vi phạm và sẽ bị xử lý nghiêm.</p>
<p>Hiện các cơ quan chức năng của Tổng cục Hải quan đã có kế hoạch kiểm tra 130 doanh nghiệp chế biến điều có dấu hiệu nghi vấn tại một số địa phương. Không chỉ là nguy cơ gian lận, trốn thuế, hành vi vi phạm của các đối tượng còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp làm ăn chân chính và đời sống của người dân trồng điều trong nước.</p>
</div>
<p style="text-align: justify;">Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản tháng 8/2021 ước đạt gần 3,4 tỷ USD; giảm 21,6% so với tháng 8/2020 và giảm 22,0% so với tháng 7/2021. Thế nhưng, nhập khẩu của ngành nông lâm ngư nghiệp vẫn tăng rất mạnh trong tháng 8/2021, thậm chí kim ngạch nhập khẩu lần đầu tiên đã cao hơn giá trị xuất khẩu của ngành trong một tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">Lý giải điều này, một số chuyên gia cho rằng do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên nhiều nhà máy sản xuất vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, nhất là các nhà máy sản xuất phân bón và nguyên liệu thức ăn trong nước đã phải giảm công suất, thậm chí là ngừng sản xuất.</p>
<div id="box1631417898283" class="serviceBox05 imf-boxes fr" style="text-align: justify;">
<div class="service-content">
<h5><strong>Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chỉ trong nửa đầu năm 2021, cả nước nhập khẩu 2,31 triệu tấn phân bón các loại, kim ngạch 645,32 triệu USD, tăng 14,4% về khối lượng, tăng 25,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.</strong></h5>
</div>
</div>
<p style="text-align: justify;">Trong khi đó, nhu cầu chăn nuôi, trồng trọt của nông dân vẫn phải duy trì, dẫn đến tạo điều kiện cho nhập khẩu gia tăng.</p>
<p style="text-align: justify;">Về giá, trên thị trường thế giới, giá các loại phân bón đều tăng rất mạnh so với một năm trước đây: Kali cao hơn 54%, Urea đắt hơn 56%, UAN32 cao hơn 60%, anhydrous đắt hơn 62%, UAN28 cao hơn 64%, DAP đắt hơn 69% và MAP cao hơn 75%. Và đây là nguyên nhân đẩy giá phân bón trong nước thời gian qua tăng “phi mã” ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất, trồng trọt của nông dân.</p>
<div style="text-align: justify;"></div>
<p style="text-align: justify;">Năm nay đã chứng kiến nhập khẩu hạt điều thô tăng cao chưa từng thấy, trở thành một trong những “thủ phạm” đẩy kim ngạch nhập khẩu của ngành nông nghiệp tăng mạnh.</p>
<h3 class="aligncenter" style="text-align: justify;"><strong>KIM NGẠCH NHẬP KHẨU ĐIỀU TĂNG HƠN 200%</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong 7 tháng năm 2021, lượng điều nhập khẩu vượt 2,03 triệu tấn, với kim ngạch đạt gần 3,05 tỷ USD; tăng 160,2% về lượng, tăng 207% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2020.</p>
<p style="text-align: justify;">Đáng chú ý, dù mới hết tháng 8 nhưng kim ngạch và lượng điều nhập khẩu đã cao gấp đôi so với cả năm 2020 (năm 2020, cả nước chỉ nhập khẩu 1,45 triệu tấn với kim ngạch hơn 1,8 tỷ USD).</p>
<p style="text-align: justify;">Trong số các thị trường nhập khẩu, thì nhập khẩu từ Cămpuchia tăng đột biến và trở thành nhà cung cấp hạt điều lớn nhất cho Việt Nam.</p>
<div id="box1631417957779" class="serviceBox05 imf-boxes fl" style="text-align: justify;">
<div class="service-content">
<h5><strong>Hạt điều nhập khẩu từ Campuchia chiếm 53,7% trong tổng khối lượng và chiếm 60,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hạt điều của cả nước.</strong></h5>
</div>
</div>
<p style="text-align: justify;">Trong 7 tháng của năm 2021 nhập khẩu hạt điều từ Campuchia lên tới 1,1 triệu tấn, kim ngạch hơn 1,83 tỷ USD, tăng khủng khiếp tới 455,9% về lượng, tăng 632% về kim ngạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngành điều luôn xuất siêu trong suốt 31 năm qua, năm 2020 xuất khẩu hạt điều đạt trị giá 3,19 tỷ USD; xuất siêu hơn 1,2 tỷ USD. Thế nhưng năm 2021, lần đầu tiêu ngành điều rơi vào thế nhập siêu.</p>
<p style="text-align: justify;">Kim ngạch xuất khẩu hạt điều trong 8 tháng qua đạt 2,25 tỷ USD, tăng 15,1% về giá trị so với 8 tháng của năm 2020. Nếu dự tính cả năm 2021, xuất khẩu điều vẫn giữ được tăng trưởng kim ngạch 15%, thì kim ngạch xuất khẩu điều sẽ vào khoảng 3,67 tỷ USD; trong khi nhập khẩu điều 8 tháng qua đã tiệm cận với con số này.</p>
<div id="box1631419288883" class="serviceBox04 imf-boxes" style="text-align: justify;">
<div id="box1631419365169" class="serviceBox04 imf-boxes fr" style="text-align: center;">
<figure class="image-wrap align-center-image"><img class="aligncenter" src="https://media.vneconomy.vn/w900/images/upload/2021/09/12/d3ed84cb-8f8c-4c14-a19b-a8cbe9565372.png" alt="&amp;Ocirc;ng Nguyễn Thanh Sơn, Chủ tịch Hiệp hội Chăn nu&amp;ocirc;i gia cầm" data-original="https://media.vneconomy.vn/images/upload/2021/09/12/d3ed84cb-8f8c-4c14-a19b-a8cbe9565372.png" /><figcaption class="image-caption">Ông Nguyễn Thanh Sơn, Chủ tịch Hiệp hội Chăn nuôi gia cầm</figcaption></figure>
</div>
<p>Là nước sản xuất và xuất khẩu lương thực nằm ở tốp đầu thế giới, song ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp nước ta vẫn phải nhập khẩu 70-85% nguyên liệu từ nước ngoài và hàng năm đều tăng cả về lượng cũng như giá trị. Riêng trong 8 tháng năm 2021, kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi tăng 55% so với cùng kỳ năm ngoái.</p>
<p>Nguyên nhân là do ngành nông nghiệp trong nước chỉ có thể cung cấp tối đa 4,5 &#8211; 5 triệu tấn ngô hạt, 4 triệu tấn cám, 4 triệu tấn sắn làm thức ăn chăn nuôi, trong khi nhu cầu hàng năm cần tới 26-27 triệu tấn các loại, chủ yếu là ngô, đậu tương, lúa mỳ, dầu động thực vật.</p>
<p>Đã đến lúc Việt Nam cần có một chiến lược phát triển nguồn nguyên liệu thức ăn trong nước một cách căn cơ, bài bản. Cần có nhiều giải pháp đồng bộ, mà một trong các giải pháp đó là phát triển trồng các loại cây phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi như ngô, đậu tương, tăng diện tích trồng cỏ làm thức ăn cho bò. Đồng thời có giải pháp thúc đẩy chế biến các phụ phẩm của ngành thủy sản như bột vụn cá, bột vỏ sò để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.</p>
</div>
<p style="text-align: justify;">
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/tru-do-cua-nen-kinh-te-dang-lung-lay.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Công Nghiệp Điện Tử Việt Nam Điểm Sáng Trong Sản Xuất Công Nghiệp</title>
		<link>https://kmunion.vn/cong-nghiep-dien-tu-viet-nam-diem-sang-trong-san-xuat-cong-nghiep.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=cong-nghiep-dien-tu-viet-nam-diem-sang-trong-san-xuat-cong-nghiep</link>
					<comments>https://kmunion.vn/cong-nghiep-dien-tu-viet-nam-diem-sang-trong-san-xuat-cong-nghiep.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 10 Aug 2021 04:30:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<category><![CDATA[Công Nghiệp Điện Tử]]></category>
		<category><![CDATA[ngành sản xuất điện tử]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=2761</guid>

					<description><![CDATA[Công nghiệp điện tử (CNĐT) là ngành sản xuất vật chất mang tính cơ bản của nền kinh tế quốc dân, có vị trí then chốt trong nền kinh tế và tác động lan tỏa mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác. Ngành CNĐT Việt Nam chiếm tỷ trọng 17,8% toàn ngành công nghiệp, [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="entry-title fusion-post-title" style="text-align: justify;"><strong><span style="font-size: 16px;">Công nghiệp điện tử (CNĐT) là ngành sản xuất vật chất mang tính cơ bản của nền kinh tế quốc dân, có vị trí then chốt trong nền kinh tế và tác động lan tỏa mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác. Ngành CNĐT Việt Nam chiếm tỷ trọng 17,8% toàn ngành công nghiệp, chủ yếu sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học. Sản phẩm chính của CNĐT là linh kiện điện tử, điện thoại nguyên chiếc, linh kiện điện thoại, ti vi lắp ráp, máy tính bảng, ipad và máy vi tính.</span></strong></p>
<div class="post-content">
<div class="fusion-fullwidth fullwidth-box fusion-builder-row-1 nonhundred-percent-fullwidth non-hundred-percent-height-scrolling" style="text-align: justify;">
<div class="fusion-builder-row fusion-row">
<div class="fusion-layout-column fusion_builder_column fusion-builder-column-0 fusion_builder_column_1_1 1_1 fusion-one-full fusion-column-first fusion-column-last">
<div class="fusion-column-wrapper fusion-flex-column-wrapper-legacy">
<div class="fusion-text fusion-text-1">
<p>Trong giai đoạn 2016-2020, ngành Điện tử Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực điện tử ngày càng tăng, nhiều hãng điện tử lớn trên thế giới đã đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm điện tử công nghệ cao ở Việt Nam như Samsung, LG, Foxconn. Bình quân năm trong giai đoạn này, chỉ số sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 13,94%, trong đó năm 2017 đạt mức tăng cao nhất 35,2%.</p>
<p>Sản phẩm của ngành điện tử đã theo hướng đa dạng hóa sản phẩm theo nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Năm 2020, sản phẩm điện thoại di động đạt 253,2 triệu cái, gấp 1,3 lần năm 2016; ti vi lắp ráp đạt 18.190 nghìn cái, gấp 1,7 lần. Bước sang năm 2021, dịch Covid-19 với biến thể mới diễn biến nhanh và phức tạp xuất hiện trở lại trong cộng đồng từ cuối tháng Một đến đầu tháng Ba đã gây nhiều khó khăn cho <strong>ngành sản xuất điện tử</strong>. Mặc dù chỉ số <strong>sản xuất sản phẩm điện tử</strong>, máy vi tính và sản phẩm quang học tháng Một tăng 39,7% so với cùng kỳ năm trước nhưng tháng Hai giảm tới 3,3% và tháng Ba tăng thấp 2,4%; tính chung quý I/2021 tăng 12,3%, thấp hơn tốc độ tăng 14,3% của quý I/2020. Sản lượng điện thoại di động sản xuất trong quý I/2021 đạt 54,4 triệu cái, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước; ti vi đạt 4.458 nghìn cái, tăng 30,9%. Trong số 11 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD của quý I năm nay, điện thoại và linh kiện có giá trị xuất khẩu lớn nhất đạt 14,1 tỷ USD, chiếm 18,2% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm trước; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 12 tỷ USD, tăng 31,3%. Tuy nhiên, xuất khẩu các sản phẩm điện tử phần lớn là thuộc về khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó điện thoại và linh kiện chiếm 99,1%; điện tử, máy tính và linh kiện chiếm 98%. Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng mạnh là do nhu cầu thị trường tăng cao (ảnh hưởng của dịch Covid-19 dẫn đến người lao động bắt buộc phải làm việc tại nhà). Ngoài ra, dịch Covid-19 khiến các công ty sản xuất máy tính tại Trung Quốc – công xưởng sản xuất của thế giới phải đóng cửa, nhiều doanh nghiệp trang bị máy tính cá nhân cho lao động làm việc tại nhà, không đến công sở làm việc để phòng chống dịch bệnh lây lan.</p>
<p>Trong quý I/2021, Việt Nam đã cấp chứng nhận đầu tư mới và điều chỉnh vốn cho nhiều dự án có quy mô vốn đầu tư lớn. Điển hình là dự án LG Display Hải Phòng (Hàn Quốc) điều chỉnh tăng vốn đầu tư thêm 750 triệu USD; Dự án Nhà máy Fukang Technology (Singapore) với vốn đầu tư đăng ký 293 triệu USD để thực hiện việc sản xuất, gia công máy tính bảng và máy tính xách tay tại Bắc Giang. Đây là dự án có ý nghĩa rất lớn trong thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam. Đáng chú ý nhất là công ty Samsung Electronics, đóng góp trung bình tới hơn 1/5 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây, là động lực quyết định trong thặng dư thương mại hàng hóa và lớn nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam. Đặc biệt, công ty này đã khiến Việt Nam trở thành trung tâm sản xuất điện thoại di động thông minh của tập đoàn Samsung Electronics trên thế giới.</p>
<p>Mặc dù được đánh giá là ngành công nghiệp mũi nhọn và đạt được một số thành tựu trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đóng vai trò lớn trong xuất khẩu, nhưng thực tế, ngành điện tử Việt Nam vẫn đang dừng ở giai đoạn đầu trong chuỗi sản xuất sản phẩm điện tử và phụ thuộc phần lớn vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Các doanh nghiệp trong nước cần tham gia nhiều hơn nữa trong chuỗi giá trị toàn cầu. Muốn làm được như vậy, bản thân doanh nghiệp Việt Nam phải mạnh hơn, thiết lập được hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ và đủ sức bắt tay với tập đoàn công nghệ quốc tế lớn.</p>
</div>
<div class="fusion-clearfix"></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<div class="fusion-fullwidth fullwidth-box fusion-builder-row-2 fusion-flex-container nonhundred-percent-fullwidth non-hundred-percent-height-scrolling">
<div class="fusion-builder-row fusion-row fusion-flex-align-items-flex-start">
<div class="fusion-layout-column fusion_builder_column fusion-builder-column-1 fusion_builder_column_1_1 1_1 fusion-flex-column">
<div class="fusion-column-wrapper fusion-flex-justify-content-flex-start fusion-content-layout-column">
<div class="fusion-widget-area fusion-widget-area-1 fusion-content-widget-area post-taxonomy-metadata">
<div id="current_post_document_type_widget-3" class="widget GSO-current-post-document-type_widget" style="text-align: justify;">
<div class="taxonomy" style="text-align: right;"><span style="color: #808080;"><em>Nguồn: Tổng cục Thống kê</em></span></div>
<div>
<p><span style="color: #993300;">Khi sử dung </span><a href="https://kmunion.vn/service/bang-gia-dich-vu-dang-ky-kinh-doanh-gia-re-tron-goi"><strong>dịch vụ đăng ký kinh doanh giá rẻ trọn gói</strong></a> <span style="color: #993300;">của Công ty luật TNHH KM UNION, <strong>chúng tôi cam kết sẽ <span style="color: #ff0000;">giảm giá 10%</span> bảng phí dich vụ kế toán cho quý khách</strong></span></p>
<p><span style="color: #993300;"><strong>Đăng ký ngay</strong><strong>  hoặc gọi ngay <span style="color: #ff0000;">0932 124 427</span> để được tư vấn chi tiết (có Zalo)</strong></span></p>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/cong-nghiep-dien-tu-viet-nam-diem-sang-trong-san-xuat-cong-nghiep.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
