<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Bản tin Pháp luật &#8211; TNHH KM UNION | 0932.124.427</title>
	<atom:link href="https://kmunion.vn/category/ban-tin-phap-luat/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://kmunion.vn</link>
	<description>Công ty Luật</description>
	<lastBuildDate>Wed, 12 Apr 2023 02:20:49 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.0</generator>

<image>
	<url>https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2021/05/cropped-ICON-KMUNION-1-32x32.png</url>
	<title>Bản tin Pháp luật &#8211; TNHH KM UNION | 0932.124.427</title>
	<link>https://kmunion.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hợp đồng giả cách là gì? Hệ lụy của việc ký Hợp đồng giả cách</title>
		<link>https://kmunion.vn/hop-dong-gia-cach-la-gi-he-luy-cua-viec-ky-hop-dong-gia-cach.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=hop-dong-gia-cach-la-gi-he-luy-cua-viec-ky-hop-dong-gia-cach</link>
					<comments>https://kmunion.vn/hop-dong-gia-cach-la-gi-he-luy-cua-viec-ky-hop-dong-gia-cach.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 12 Apr 2023 02:20:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Tình huống thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[hệ lụy]]></category>
		<category><![CDATA[hợp đồng giả cách]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3277</guid>

					<description><![CDATA[Sự phát triển kinh tế của Việt Nam tác động đến nhu cầu về vay vốn cho hoạt động sản xuất và các nhu cầu về tiêu dùng tăng lên làm cho hoạt động vay tài sản phát triển rất sôi động. Tuy nhiên, cùng với đó phát sinh nhiều biến tướng của hợp đồng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Sự phát triển kinh tế của Việt Nam tác động đến nhu cầu về vay vốn cho hoạt động sản xuất và các nhu cầu về tiêu dùng tăng lên làm cho hoạt động vay tài sản phát triển rất sôi động. Tuy nhiên, cùng với đó phát sinh nhiều biến tướng của hợp đồng cho vay của các cá nhân, tổ chức, bên đi vay có thể dẫn đến tình trạng mất đất, mất nhà, ô tô, xe máy hoặc các tài sản có giá trị khác khi bên vay chỉ vi phạm thỏa thuận về thời gian trả lãi, trả nợ gốc các khoản vay này do đã ký vào “<strong>Hợp đồng giả cách</strong>”.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hợp đồng giả cách là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;"><em>Pháp luật Việt Nam không có khái niệm về “Hợp đồng giả cách”. </em></p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, thuật ngữ này vẫn xuất hiện nhiều trên các diễn đàn, trang thông tin về pháp luật. Hợp đồng giả cách là một loại Hợp đồng được xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che dấu đi một giao dịch dân sự khác, thường xuất hiện trong các giao dịch dân sự về mua bán, chuyển nhượng hay vay tài sản. Khi các chủ thể tham gia vào một giao dịch dân sự thì giữa nội dung, mục đích mong muốn của các bên sẽ được thể hiện trên một hình thức giao dịch dân sự đó, có thể bằng văn bản, lời nói hoặc một hành vi nhất định. Tuy nhiên, trên thực tế có những trường hợp giữa nội dung, mục đích, mong muốn của các bên khi tham gia vào giao dịch dân sự lại không được thể hiện bằng chính hình thức của giao dịch đó mà lại được che giấu, nguỵ tạo bằng một giao dịch dân sự khác. Theo đó, sẽ tồn tại ít nhất hai giao dịch dân sự về một đối tượng mà các bên nhắm tới, đó là: (1) giao dịch dân sự giả tạo; (2) giao dịch dân sự có thật. Mục đích giao kết thực sự của các bên chỉ được thể hiện tại một giao dịch dân sự, còn một giao dịch dân sự kia nhằm che giấu giao dịch dân sự có thật. Nếu nhìn ở góc độ riêng biệt thì đó là hai giao dịch dân sự độc lập có nội dung khác nhau, tuy nhiên phải xét về mối quan hệ giao dịch, ý chí thực sự của các bên và việc các bên thực hiện nội dung giao dịch dân sự trên thực tế thì mới xác định được đâu là giao dịch dân sự “thật” và đâu là giao dịch dân sự “giả”.</p>
<p>Sở dĩ các đối tượng dùng một giao dịch dân sự giả tạo để che giấu đi một giao dịch dân sự thật sự xuất phát từ nhiều nguyên nhân, động cơ và lý do ẩn sau mỗi giao dịch dân sự đó, chẳng hạn nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế, phí đối với Nhà nước, nhằm che giấu đi mục đích thực sự của giao dịch dân sự để không cho các chủ thể khác biết, hoặc đạt được điều khoản ràng buộc bất lợi/hoặc có lợi hơn so với giao dịch dan sự thực sự.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ví dụ:</strong> Trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo quy định pháp luật hiện hành thì bên bán phải nộp khoản thuế thu nhập cá nhân bằng 2% giá trị chuyển nhượng ghi trong Hợp đồng chuyển nhượng nên để giảm/hoặc tránh nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản, các bên làm hai Hợp đồng chuyển nhượng, một Hợp đồng viết tay ghi giá trị thật trong giao dịch, Hợp đồng còn lại thì ghi giá trị Hợp đồng nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị thật, được công chứng và làm thủ tục biến động đất đai (sang tên), kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật. Mục tiêu hướng đến của các bên là nhằm giảm các chi phí phát sinh trong giao dịch mua bán này. Tuy nhiên, hậu quả của nó lại rất lớn. Thứ nhất, Luật Quản lý thuế quy định rõ việc người nộp thuế có nghĩa vụ khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế… Điều đó có nghĩa, khi người bán và người mua cố tình kê khai giá “ảo” trong hợp đồng chuyển nhượng để né thuế thì hành vi đó là vi phạm pháp luật. Tùy theo mức độ vi phạm mà khi bị cơ quan chức năng phát hiện có thể sẽ tiến hành truy thu, xử phạt hành chính, thậm chí xử lý hình sự về tội trốn thuế theo quy định tại điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015, cụ thể như sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>
<blockquote><p>Phạt tiền từ 100 triệu đồng – 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm nếu trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng;</p></blockquote>
</li>
<li>
<blockquote><p>Phạt tiền từ 500 triệu động – 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm nếu trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng;</p></blockquote>
</li>
<li>
<blockquote><p>Phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên.</p></blockquote>
</li>
</ul>
<div style="text-align: justify;">Thứ hai, bên bán còn có thể rủi ro rất lớn nếu gặp phải trường hợp khi bên mua không hoàn trả đúng số tiền thực tế đã thỏa thuận cho bên bán. Dẫn đến tình trạng kiện tụng, mất thời gian và công sức của các bên.</div>
<div></div>
<div style="text-align: justify;">Ngoài những trường hợp các bên thực hiện giao dịch giả tạo để nhằm giảm/tránh những nghĩa vụ thuế, phí đối với Nhà nước, làm thất thu cho ngân sách Nhà nước kể trên, trên thực tế hiện nay, đang phố biến một loại giao dịch giả tạo gây rất nhiều hệ luỵ khi tham gia giao kết Hợp đồng, gây ra nhiều tranh chấp, kiện tụng và quyền lợi của các bên không được giải quyết thoả đáng. Đó là loại giao dịch cho vay “tín dụng đen”. Những đối tượng cho vay sẽ lập hợp đồng chuyển nhượng, mua bán tài sản có chữ ký và công chứng với giá trị lớn hơn so với tài sản cho vay để đảm bảo cho khoản vay, sau đó dùng thủ đoạn tinh vi để hợp thức hóa tài sản của người vay thành của mình. Nguyên nhân do người dân còn thiếu hiểu biết pháp luật về các giao dịch dân sự; Bản thân người đi vay cần tiền gấp và nghĩ vay trong thời gian ngắn, nên chấp nhận trả một khoản lãi cao hơn, thậm chí gấp nhiều lần mức lãi suất tại các Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để lựa chọn những đối tượng cho vay này để có được khoản vay sớm. Ngoài ra, người đi vay ngại ra các Ngân hàng khi thực hiện giao dịch vay tiền bằng hình thức thế chấp tài sản do trình tự, thủ tục thực hiện hình thức này còn phức tạp, mất nhiều thời gian. Pháp luật quy định các ngân hàng, tổ chức tín dụng có quy định nội bộ về hoạt động cho vay vốn riêng, nhưng thông thường để được vay vốn tại các Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng phải trải qua các bước <i>(1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay tiêu dùng cá nhân; (4) Ký kết hợp đồng và giải ngân. </i>Do đó, đây có lẽ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các đối tượng tín dụng đen lợi dụng, dùng các thủ đoạn tinh vi để chiếm đoạt tài sản của người khác. Tài sản có thể là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, ô tô, xe máy, hoặc những tài sản có giá trị khác. Mục tiêu ban đầu của người đi vay là để vay một khoản tiền nhất định. Song, để có tài sản đảm bảo cho việc vay, các đối tượng cho vay thường yêu cầu người vay phải ký vào bản Hợp đồng chuyển nhượng hoặc Hợp đồng mua bán tài sản đảm bảo rồi đem đi công chứng, chứng thực. Về bản chất, ý chí của người đi vay hiểu hai bản hợp đồng này với một mục tiêu là vay tài sản, Hợp đồng chuyển nhượng/mua bán tài sản chỉ là để đảm bảo cho việc đi vay chứ không có mục đích chuyển nhượng hay mua bán tài sản đó. Nhưng về mặt pháp lý, sẽ tồn tại song song hai bản Hợp đồng cho vay và Hợp đồng chuyển nhượng/mua bán tài sản.</p>
<p>Theo Điều 463 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định <i>“Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”</i>. Theo đó chủ thể tham gia giao dịch vay tài sản là các cá nhân hoặc tổ chức, hình thức hợp đồng vay có thể bằng văn bản hoặc bằng miệng, lãi suất của hợp đồng vay theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay theo quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015. Còn với giao dịch mua bán nhà ở, bất động sản được xác lập giữa bên cho vay và bên vay, theo Điều 430 BLDS 2015 quy định <i>“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”.</i> Ngoài ra, theo Điều 500 BLDS 2015 quy định <i>“Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.”<br />
</i><br />
Như vậy, cả hai giao dịch này đều phải dựa trên ý chí đồng nhất của các bên. Do đó, với ý chí của người vay tài sản chỉ muốn dùng tài sản để đảm bảo cho giao dịch vay, chứ không phải là chuyển nhượng hay bán tài sản. Nên, trong những tình huống nói trên, Hợp đồng chuyển nhượng/ mua bán tài sản là Hợp đồng giả tạo nhằm che giấu đi Hợp đồng vay tài sản. Theo khoản 1 Điều 124 BLDS 2015 quy định: <i>“Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn còn hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của BLDS hoặc luật khác có liên quan”.</i> Do đó, khi có dấu hiệu giả tạo hay cưỡng ép ký kết Hợp đồng chuyển nhượng nhà, đất thì Hợp đồng này có thể bị tuyên vô hiệu.</p>
<p>Theo Điều 131 BLDS 2015 quy định <i>“Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, trả lại cho nhau những gì đã nhận, trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả; Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó; Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường”.</i> Như vậy, khi những Hợp đồng giả cách bị tuyên vô hiệu, đồng nghĩa việc tài sản của những người vay vẫn là của họ.</p>
<p>Tuy nhiên, đó là quy định về mặt pháp lý. Trên thực tế, để chứng minh có sự giả tạo hay không là rất khó khăn. Đầu tiên, người vay cần có chứng cứ của việc vay tài sản như Hợp đồng vay tài sản, giấy vay nợ hay bản ghi âm, ghi hình có nội dung của việc các bên thỏa thuận vay tài sản. Tuy nhiên, không phải người vay nào cũng có thể chuẩn bị được chứng cứ này, bởi những đối tượng cho vay thường sẽ nắm chắc các quy định pháp luật về giao dịch dân sự, đã “lách luật” một cách tinh vi. Lợi dụng kẽ hở pháp luật quy định không bắt buộc Hợp đồng vay phải bằng văn bản hoặc văn bản có công chứng mà chỉ cần thỏa thuận miệng, nên những đối tượng cho vay này thông thường chỉ ghi một tờ giấy ghi nợ đối với người vay và yêu cầu người đi vay ký vào Hợp đồng chuyển nhượng hoặc Hợp đồng bán tài sản nhằm đảm bảo cho khoản vay đó và sau đó chỉ đưa bản Hợp đồng chuyển nhượng hay Hợp đồng bán tài sản đó cho người vay, chứ không để người vay cầm giấy tờ vay. Như vậy, với trường hợp như trên, thì người vay tài sản rất khó có chứng cứ để làm bằng chứng cho việc vay tài sản này.</p></div>
<div>
<div style="text-align: justify;">
<div>Để giải quyết vụ việc khi có tranh chấp xảy ra, người đi vay cần phải chứng minh việc ký kết hợp đồng giả tạo này không đồng nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của người đi vay, tức là cần chứng minh bản thân người đi vay khi ký Hợp đồng chuyển nhượng hay Hợp đồng mua bán tài sản là để đảm bảo cho khoản vay của mình chứ không phải mục đích chuyển nhượng/ bán tài sản cho người cho vay. Tuy nhiên, việc Tòa án đánh giá Hợp đồng nào là giả tạo, hợp đồng nào là có thực, các bên có hoàn toàn tự nguyện hay có sự cưỡng ép khi ký kết hợp đồng cũng là yếu tố khó khăn. Bởi Hợp đồng vay tài sản có hiệu lực khi thỏa thuận bằng miệng, trong khi Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản cần phải công chứng, chứng thực. Các văn phòng công chứng cũng làm việc đúng pháp luật khi các bên có đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật, nên việc đánh giá chứng cứ, chứng minh trong những vụ tranh chấp này cũng rất khó khăn. Dẫn đến quá trình kiện tụng kéo dài, gây tốn kém, số tiền vay thì càng ngày càng lớn. Đặc biệt nếu thua kiện còn có thể vừa mất luôn tài sản đó, vừa mất tiền, thời gian và công sức của mình. Trên thực tế, có nhiều người dân đã mất trắng tài sản do “dính phải” Hợp đồng giả cách. Ví dụ thực tế: Báo Sài Gòn Giải Phóng Online có bài viết đăng tải ngày 01/9/2018 với nội dung “Dính bẫy hợp đồng giả cách: nhiều gia đình trắng tay”. Theo nội dung báo, Gia đình bà Đào Thị Sậu (ngụ xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ) có 2 thửa đất với tổng diện tích hơn 5.800m2 (đất trồng lúa và nhà ở). Cuối năm 2012, vì gia đình có người thân bị tai nạn giao thông, bà Sậu quyết định lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ &#8211; người dân quen gọi là sổ đỏ) 2 thửa đất trên để vay tiền chạy chữa. Thông qua người quen, bà Sậu biết được một người tên H. chấp nhận cho vay số tiền 30.000.000 đồng (lãi suất 600.000 đồng/tháng). Để được vay tiền, H. yêu cầu gia đình bà Sậu đưa 2 sổ đỏ để làm tin. Tháng 11/2012, giữa gia đình bà Sậu và H. đã làm một giấy viết tay thỏa thuận với nội dung: Nếu như gia đình bà Sậu không đóng lãi theo thỏa thuận thì H sẽ mang sổ đỏ vào thế chấp Ngân hàng để trả tiền vay. Lợi dụng sự thiếu hiểu biết về pháp luật của gia đình bà Sậu, cộng với “con mồi” đang cần tiền gấp, H yêu cầu gia đình ký vào Hợp đồng chuyển nhượng 2 thửa đất trên và sang tên mình tại Văn phòng Công chứng C.L. (TP Cần Thơ). Cũng từ đó, gia đình bà Sậu trở thành người trắng tay, không đất không nhà. Tương tự là trường hợp của ông Vương Thanh Xuân (thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang). Ông Xuân mất gần 13.000m2 đất và nhà cũng từ thủ đoạn tương tự của các đối tượng cho vay. Trước đó năm 2010, do làm ăn thua lỗ ông Vương Thanh Hiền mượn sổ đỏ (13.000m2 đất trồng cây lâu năm) của em mình là ông Xuân đi vay số tiền 220 triệu đồng từ ông T. Để vay được tiền, tháng 2/2010 ông T yêu cầu ông Xuân phải ký Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ diện tích gần 13.000m2 đất để làm tin. Không trả được tiền theo thỏa thuận, năm 2012 ông T khởi kiện ra Tòa án nhân dân huyện Châu Thành yêu cầu thực hiện hợp đồng giao đất. Như vậy, đồng nghĩa với việc ông Xuân chỉ bán chưa đầy 17 triệu đồng/1m2 đất, cộng với căn nhà gắn với đất mà ông đang ở cũng không còn. Ngoài ra, trên thực tế còn có nhiều sự việc tương tự khác xảy ra tại nhiều tỉnh thành trong cả nước mà Tòa án đã và đang giải quyết.</p>
<p>Như chúng ta đã biết, vấn đề vay vốn, vay tài sản để phục vụ cho các nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh là vấn đề thiết yếu, đặc biệt trong nền kinh tế đang phát triển hiện nay tại Việt Nam. Để tránh/giảm bớt các rủi ro cho người đi vay như đã nêu ở trên, tác giả đề xuất một số giải pháp để phòng tránh giao dịch giả tạo từ hợp đồng vay tín dụng đen và hoàn thiện pháp luật theo hướng sau:</p></div>
</div>
<div>
<ul style="text-align: justify;">
<li><i><b>Thứ nhất, Về công tác truyền thông</b></i>: Các cơ quan truyền thông, báo chí cần phải tăng cường đưa tin tức, tuyên truyền cho người dân tại địa phương để mọi người dân nhận thức đầy đủ về quy định của pháp luật về vay tài sản và được cảnh báo về hệ luỵ, phương thức hoạt động của các cá nhân, tổ chức “tín dụng đen” để không rơi vào bẫy của những đối tượng này.</li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><i><b>Thứ hai, bổ sung quy định trong việc xác minh tính khách quan khi thực hiện công chứng</b></i>: Để việc chứng nhận tính xác thực của giao dịch không chỉ là chứng nhận các bên có thỏa thuận, xác lập giao dịch với nội dung thể hiện trên văn bản mà đối tượng và đặc điểm của tài sản các bên giao dịch cũng cần phải được kiểm tra, xác minh cụ thể trên thực tế.</li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><i><b>Thứ ba, cần nâng cao nghiệp vụ của công chứng viên và trách nhiệm của các Văn phòng công chứng</b></i>: Khi thực hiện hoạt động công chứng, Công chứng viên phải biết rõ những gì các bên hướng tới, mong muốn đạt được khi tham gia giao dịch đúng như đối tượng đặc trưng của loại Hợp đồng, giao dịch mà các bên giao kết. Ví dụ: Hợp đồng mua bán thì bên mua hướng đến là quyền sở hữu căn nhà, bên bán hướng đến là sở hữu tiền do bên mua trả. Trong trường hợp nếu các bên chỉ lập Hợp đồng mua bán nhà để che giấu giao dịch khác, thực hiện mục đích khác như vay tiền, chứng minh tài chính… thì các bên hướng tới là cái khác chứ không phải bản chất của Hợp đồng bán nhà.</li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><i><b>Thứ tư, cần đưa ra các quy định đơn giản hóa thủ tục vay vốn ngân hàng</b></i>: Các Ngân hàng tín dụng, Ngân hàng chính sách cần tạo ra các gói cấp tín dụng phù hợp với điều kiện vay vốn của người dân, đơn giản hoá thủ tục cho vay và giải ngân. Khi người dân được tiếp cận các nguồn vốn chính thống từ các tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của pháp luật sẽ hạn chế việc tìm đến các cá nhân, tổ chức “tín dụng đen” để vay vốn.</li>
</ul>
<ul style="text-align: justify;">
<li><i><b>Thứ năm, Về việc giải quyết vụ án có tranh chấp là Hợp đồng giả cách</b></i>: Để thống nhất áp dụng pháp luật, tránh việc hủy, sửa án nhiều lần trong giải quyết loại án có tranh chấp về giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo, Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao cần tổng hợp các bản án xét xử về tuyên bố Hợp đồng dân sự do giả tạo để sớm có hướng dẫn và giải thích pháp luật, lựa chọn Án lệ khi giải quyết các vụ án về giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo được quy định tại Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2015.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #999999;">Tham khảo:<i>Vietthink</i></span></p>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/hop-dong-gia-cach-la-gi-he-luy-cua-viec-ky-hop-dong-gia-cach.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Giấy phép nhập khẩu là gì? Quy trình xin giấy phép nhập khẩu 2023</title>
		<link>https://kmunion.vn/giay-phep-nhap-khau-la-gi-quy-trinh-xin-giay-phep-nhap-khau-2023.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=giay-phep-nhap-khau-la-gi-quy-trinh-xin-giay-phep-nhap-khau-2023</link>
					<comments>https://kmunion.vn/giay-phep-nhap-khau-la-gi-quy-trinh-xin-giay-phep-nhap-khau-2023.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Feb 2023 02:11:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Tổng hợp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3269</guid>

					<description><![CDATA[Để đáp ứng với thị trường kinh tế Việt Nam hội nhập thì việc xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu ngày cần đòi hỏi phải nhanh chóng, kịp thời và tiết kiệm được thời gian cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa. Vậy giấy phép xuất nhập khẩu là gì và có các loại giấy [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="title"><em>Để đáp ứng với thị trường kinh tế Việt Nam hội nhập thì việc xin cấp </em><strong><em>giấy phép xuất nhập khẩu</em></strong><em> ngày cần đòi hỏi phải nhanh chóng, kịp thời và tiết kiệm được thời gian cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa. Vậy giấy phép xuất nhập khẩu là gì và có</em><strong><em> </em></strong><em>các loại</em><strong><em> giấy phép xuất nhập khẩu</em></strong><em> nào? Cùng KMUNION tìm hiểu dưới đây:</em></p>
<h2>Giấy phép xuất nhập khẩu là gì?</h2>
<p><strong> </strong>Giấy phép xuất nhập khẩu là một chứng minh tính hợp pháp, cho phép các hàng hóa dịch vụ trong nước có thể đem trao đổi buôn bán với các đất nước khác. Giấy phép xuất nhập khẩu là một văn bản liên quan đến một hàng hóa nào đó đạt tiêu chuẩn có thể xuất hoặc nhập khẩu theo nhiều con đường và các phương tiện vận chuyển khác nhau. Giống như việc xin cấp giấy phép thành lập công ty, thì xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu cũng cần phải đảm bảo được các yêu cầu điều kiện riêng.</p>
<p>Việc xin giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa là một công việc bắt buộc cần phải thực hiện khi doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng hóa của mình ra nước ngoài hoặc nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc sản phẩm hàng hóa với nhiều mục đích khác nhau. Vậy vấn đề đặt ra là có các loại giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa nào? Điều kiện để có thể xin cấp được giấy phép xuất nhập khẩu là gì? Với mỗi loại hàng hóa thì các tiêu chuẩn cần đảm bảo là gì, và cần xin giấy phép loại nào? Thấu hiểu trong những băn khoăn lo lắng của các doanh nghiệp hiện nay, Dịch vụ công online sẽ tổng hợp lại các vấn đề liên quan đến xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa cụ thể như sau.</p>
<h2>Các loại giấy phép xuất nhập khẩu</h2>
<p><strong> </strong>Trao đổi buôn bán, xuất khẩu các mặt hàng dư thừa làm tăng lợi nhuận và nhập khẩu các loại sản phẩm hàng hóa mà trong nước không có, thiếu mà một trong nhưng đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế thị trường, hội nhập cùng phát triển như hiện nay. Nhưng bên cạnh những hàng hóa được xuất nhập khẩu thì luôn luôn tồn tại những mặt hàng không được phép xuất nhập khẩu ví dụ như sản phẩm là bất ổn tình hình kinh tế, xã hội như súng,… Để có thể kiểm soát được các vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra mà pháp luật có đưa ra các quy định khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho từng sản phảm hàng hóa đó. Đối với mỗi loại sản phẩm hàng hóa đều có những tiêu chuẩn và điều kiện riêng khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu.</p>
<p>Có các loại giấy phép xuất nhập khẩu nổi bật có thể nhắc đến ngay lập tức như: giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu, giấy phép xuất nhập khẩu phế liệu, giấy phép xuất nhập khẩu thuốc,…</p>
<p><strong>Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước </strong><strong>và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2022 và so với 11 tháng/2021</strong></p>
<table class="Table" border="1" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><strong> Thị trường</strong></td>
<td colspan="3"><strong> Xuất khẩu</strong></td>
<td colspan="3"><strong> Nhập khẩu</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong> Trị giá<br />
(Tỷ USD)</strong></td>
<td><strong> So với năm 2021 (%)</strong></td>
<td><strong> Tỷ trọng (%)</strong></td>
<td><strong> Trị giá<br />
(Tỷ USD)</strong></td>
<td><strong> So với năm 2021 (%)</strong></td>
<td><strong> Tỷ trọng (%)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Á</strong></td>
<td><strong>162,23</strong></td>
<td><strong>11,5</strong></td>
<td><strong>47,4</strong></td>
<td><strong>275,56</strong></td>
<td><strong>12,3</strong></td>
<td><strong>83,1</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; ASEAN</em></td>
<td><em>30,98</em></td>
<td><em>19,3</em></td>
<td><em>9,1</em></td>
<td><em>43,22</em></td>
<td><em>16,3</em></td>
<td><em>13,0</em></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; Trung Quốc</em></td>
<td><em>52,59</em></td>
<td><em>5,1</em></td>
<td><em>15,4</em></td>
<td><em>109,46</em></td>
<td><em>10,0</em></td>
<td><em>33,0</em></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; Hàn Quốc</em></td>
<td><em>22,41</em></td>
<td><em>12,7</em></td>
<td><em>6,5</em></td>
<td><em>57,65</em></td>
<td><em>14,0</em></td>
<td><em>17,4</em></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; Nhật Bản</em></td>
<td><em>22,10</em></td>
<td><em>22,0</em></td>
<td><em>6,5</em></td>
<td><em>21,50</em></td>
<td><em>5,3</em></td>
<td><em>6,5</em></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Mỹ</strong></td>
<td><strong>118,66</strong></td>
<td><strong>16,1</strong></td>
<td><strong>34,7</strong></td>
<td><strong>23,67</strong></td>
<td><strong>2,5</strong></td>
<td><strong>7,1</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; Hoa Kỳ</em></td>
<td><em>101,22</em></td>
<td><em>17,7</em></td>
<td><em>29,6</em></td>
<td><em>13,46</em></td>
<td><em>-4,7</em></td>
<td><em>4,1</em></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Âu</strong></td>
<td><strong>51,71</strong></td>
<td><strong>12,8</strong></td>
<td><strong>15,1</strong></td>
<td><strong>17,82</strong></td>
<td><strong>-12,0</strong></td>
<td><strong>5,4</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><em>&#8211; EU(27)</em></td>
<td><em>42,74</em></td>
<td><em>19,1</em></td>
<td><em>12,5</em></td>
<td><em>13,83</em></td>
<td><em>-9,6</em></td>
<td><em>4,2</em></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Đại Dương</strong></td>
<td><strong>6,23</strong></td>
<td><strong>26,7</strong></td>
<td><strong>1,8</strong></td>
<td><strong>10,27</strong></td>
<td><strong>30,3</strong></td>
<td><strong>3,1</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Châu Phi</strong></td>
<td><strong>3,36</strong></td>
<td><strong>3,5</strong></td>
<td><strong>1,0</strong></td>
<td><strong>4,20</strong></td>
<td><strong>-6,3</strong></td>
<td><strong>1,3</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Tổng</strong></td>
<td><strong>342,19</strong></td>
<td><strong>13,4</strong></td>
<td><strong>100,0</strong></td>
<td><strong>331,51</strong></td>
<td><strong>10,1</strong></td>
<td><strong>100,0</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: right;"><strong><em>Nguồn: Tổng cục Hải quan</em></strong></p>
<p>Ví dụ đối với giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu thì yêu cầu khi cấp giấy phép kinh doanh không chỉ là những điều kiện cơ bản mà còn là các loại hồ sơ thủ tục liên quan đến biện pháp, điều kiện vận chuyển,…</p>
<p>Đối với giấy phép xuất nhập khẩu thuốc thì cần phải đảm bảo các danh mục thuốc được phép, và không được xuất nhập khẩu các loại thuốc cấm, gây nguy hiểm lớn đến tính mạng, tài sản con người.</p>
<h2><strong>Điều kiện cấp giấy phép xuất nhập khẩu</strong></h2>
<p>Hiện nay có khá nhiều điều kiện cần phải thực hiện khi tiến hành xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu, và đối với mỗi sản phẩm hàng hóa thì lại có thêm các điều kiện riêng khác biệt đi kèm. Nhưng để có thể tiến hành làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa thì bắt buộc các doanh nghiệp cần phải nắm rõ 2 điều kiện cơ bản sau:</p>
<h3><strong>1. Những đối tượng được thực hiện quyền nhập khẩu</strong></h3>
<p>&#8211; Thương nhân Việt Nam không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ các hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu.</p>
<p>Chi nhánh của thương nhân được thực hiện nhập khẩu theo ủy quyền của thương nhân.</p>
<p>&#8211; Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động nhập khẩu phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố, đồng thời thực hiện các quy định của pháp luật.</p>
<h3><strong>2. Những hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện xin cấp giấy phép nhập khẩu</strong></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><strong>STT</strong></td>
<td><strong>Hàng hóa nhập khẩu cần giấy phép</strong></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ.</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép.</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:</p>
<p>a) Muối.</p>
<p>b) Thuốc lá nguyên liệu.</p>
<p>c) Trứng gia cầm.</p>
<p>d) Đường tinh luyện, đường thô.</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>Tiền chất công nghiệp.</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>6</td>
<td>Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp &amp; Phát triển nông thôn</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>7</td>
<td>Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:</p>
<p>a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài;</p>
<p>b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);</p>
<p>c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;</p>
<p>d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;</p>
<p>đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.</td>
</tr>
<tr>
<td>8</td>
<td>Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).</td>
</tr>
<tr>
<td>9</td>
<td>Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.</td>
</tr>
<tr>
<td>10</td>
<td>Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).</td>
</tr>
<tr>
<td>11</td>
<td>Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).</td>
</tr>
<tr>
<td>12</td>
<td>Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau:</p>
<p>a) Phân bón để khảo nghiệm;</p>
<p>b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;</p>
<p>c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;</p>
<p>d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;</p>
<p>đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;</p>
<p>e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;</p>
<p>g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;</p>
<p>h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón</td>
</tr>
<tr>
<td>13</td>
<td>Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật.</td>
</tr>
<tr>
<td>14</td>
<td>Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.</td>
</tr>
<tr>
<td>15</td>
<td>Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin &amp; Truyền thông</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>16</td>
<td>Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính.</td>
</tr>
<tr>
<td>17</td>
<td>Sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:</p>
<p>a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;</p>
<p>b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;</p>
<p>c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.</td>
</tr>
<tr>
<td>18</td>
<td>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế</td>
</tr>
<tr>
<td>19</td>
<td>Thuốc phải kiểm soát đặc biệt.</td>
</tr>
<tr>
<td>20</td>
<td>Nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.</td>
</tr>
<tr>
<td>21</td>
<td>Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.</td>
</tr>
<tr>
<td>23</td>
<td>Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.</td>
</tr>
<tr>
<td>24</td>
<td>Chất chuẩn, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.</td>
</tr>
<tr>
<td>25</td>
<td>Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu khoa học hoặc kiểm nghiệm hoặc hướng dẫn sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế.</td>
</tr>
<tr>
<td>26</td>
<td>Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ.</td>
</tr>
<tr>
<td>27</td>
<td>Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân.</td>
</tr>
<tr>
<td>28</td>
<td>Hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu.</td>
</tr>
<tr>
<td>29</td>
<td>Chế phẩm nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu).</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><strong>Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>30</td>
<td>Vàng nguyên liệu.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Đối với những loại hàng hóa nên trên, thương nhân khi nhập khẩu hàng hóa phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.</p>
<p>Các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền nêu trên ban hành quy định chi tiết về việc cấp giấy phép nhập khẩu phù hợp với quy định pháp luật và thực hiện việc cấp phép theo quy định.</p>
<p>Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp phải nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện hoặc phải kiểm tra thì chỉ thực hiện thủ tục với cơ quan hải quan.</p>
<p>Việc nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-69-2018-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-ngoai-thuong-382305.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nghị định 69/2018/NĐ-CP</a> này nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo giấy phép của Bộ Công Thương trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p>
<h3><strong>3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu</strong></h3>
<p><strong><em>Thành phần hồ sơ:</em></strong></p>
<p>&#8211; Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân;</p>
<p>&#8211; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;</p>
<p>&#8211; Các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật.</p>
<p><strong><em>Nơi nộp hồ sơ:</em></strong> Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép.</p>
<p><strong><em>Hình thức nộp hồ sơ:</em></strong> Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.</p>
<p><strong><em>Thời gian giải quyết:</em></strong> Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân.</p>
<p><strong>Lưu ý:</strong> Bộ, cơ quan ngang bộ dựa vào những quy định trên để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định chi tiết về hồ sơ cấp giấy phép và công bố cơ quan, tổ chức, địa chỉ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép của thương nhân.</p>
<p><strong>Ví dụ:</strong> Doanh nghiệp muốn nhập khẩu trang thiết bị y tế thì phải cần có giấy phép nhập khẩu. Trình tự, thủ tục xin giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế được quy định chi tiết tại Điều 42 <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-dinh-36-2016-ND-CP-quan-ly-trang-thiet-bi-y-te-2016-315449.aspx" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nghị định 36/2016/NĐ-CP</a>.</p>
<h3><strong>4. Một số văn bản quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu</strong></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><strong>STT</strong></td>
<td><strong>Văn bản</strong></td>
<td><strong>Hàng hóa nhập khẩu</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-dinh-36-2016-ND-CP-quan-ly-trang-thiet-bi-y-te-2016-315449.aspx" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 36/2016/NĐ-CP</a></td>
<td>Nhập khẩu trang thiết bị y tế</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-108-2017-ND-CP-quan-ly-nha-nuoc-ve-phan-bon-345537.aspx" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 108/2017/NĐ-CP</a></td>
<td>Nhập khẩu phân bón</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-47-2011-ND-CP-huong-dan-Luat-buu-chinh-125633.aspx" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 47/2011/NĐ-CP</a></td>
<td>Nhập khẩu tem bưu chính</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-16-2012-TT-NHNN-huong-dan-Nghi-dinh-24-2012-ND-CP-kinh-doanh-vang-139697.aspx" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 16/2012/TT-NHNN</a></td>
<td>Nhập khẩu vàng nguyên liệu</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-04-2015-TT-BNNPTNT-huong-dan-thuc-hien-Nghi-dinh-187-2013-ND-CP-266823.aspx" target="_blank" rel="noopener">Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT</a></td>
<td>Nhập khẩu giống cây trồng; Thuốc bảo vệ thực vật; Thức ăn chăn nuôi</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Căn cứ pháp lý:</strong></p>
<p>&#8211; <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Luat-Thuong-mai-2005-36-2005-QH11-2633.aspx" target="_blank" rel="noopener">Luật Thương mại 2005</a>.</p>
<p>&#8211; <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-69-2018-ND-CP-huong-dan-Luat-Quan-ly-ngoai-thuong-382305.aspx" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 69/2018/NĐ-CP</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/giay-phep-nhap-khau-la-gi-quy-trinh-xin-giay-phep-nhap-khau-2023.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nghị quyết 18-NQ/TW: Quyền sử dụng đất không phải quyền sở hữu</title>
		<link>https://kmunion.vn/nghi-quyet-18-nq-tw-quyen-su-dung-dat-khong-phai-quyen-so-huu.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=nghi-quyet-18-nq-tw-quyen-su-dung-dat-khong-phai-quyen-so-huu</link>
					<comments>https://kmunion.vn/nghi-quyet-18-nq-tw-quyen-su-dung-dat-khong-phai-quyen-so-huu.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 27 Jun 2022 00:26:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Cập nhật Pháp lý mới]]></category>
		<category><![CDATA[Đất đai thuộc sở hữu toàn dân]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị quyết 18-NQ/TW]]></category>
		<category><![CDATA[quản lý và sử dụng đất]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3199</guid>

					<description><![CDATA[Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hóa đặc biệt nhưng không phải là quyền sở hữu là nội dung tại Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2022 về &#8220;Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 class="lead">Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hóa đặc biệt nhưng không phải là quyền sở hữu là nội dung tại Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2022 về &#8220;Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao&#8221; do Ban Chấp hành Trung ương ban hành.</h2>
<h2 id="ancho3"><strong>1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân</strong></h2>
<p>Theo đó, <a href="https://kmunion.vn/noi-dung-nghi-quyet-18-chinh-thuc-se-danh-thue-cao-nguoi-co-nhieu-nha-dat.html"><strong>Nghị quyết 18-NQ/TW</strong></a> tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.</p>
<p>Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra.</p>
<p>Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình. Quản lý và sử dụng đất phải bảo đảm lợi ích chung của toàn dân; nhân dân được tạo điều kiện tiếp cận, sử dụng đất công bằng, công khai, hiệu quả và bền vững.</p>
<p>Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo lãnh thổ quốc gia, cả về diện tích, chất lượng, giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường; phân công hợp lý giữa các cơ quan nhà nước ở Trung ương, đồng thời có sự phân cấp, phân quyền phù hợp, hiệu quả đối với địa phương và tăng cường kiểm ưa, giám sát, kiểm soát, xử lý vi phạm.</p>
<h2 id="ancho4"><strong>2. Quyền sử dụng đất là tài sản đặc biệt nhưng không phải quyền sở hữu</strong></h2>
<p>Đồng thời, <a href="https://kmunion.vn/noi-dung-nghi-quyet-18-chinh-thuc-se-danh-thue-cao-nguoi-co-nhieu-nha-dat.html">Nghị quyết 18-NQ/TW</a> cũng khẳng định: <strong><em>Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hóa đặc biệt nhưng không phải là quyền sở hữu</em></strong>; quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được pháp luật bảo hộ.</p>
<p>Người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được Nhà nước giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai; không điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình, cá nhân; kịp thời có chính sách phù hợp để đất nông nghiệp được khai thác, sử dụng với hiệu quả cao nhất.</p>
<p>Cũng theo Nghị quyết này, thể chế, chính sách về đất đai phải được hoàn thiện đồng bộ và phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.</p>
<p>Có chính sách phù hợp với từng đối tượng, loại hình sử dụng đất để khơi dậy tiềm năng, phát huy cao nhất giá trị nguồn lực đất đai; kiên quyết khắc phục tình trạng tham nhũng, tiêu cực, khiếu kiện về đất đai, đầu cơ và sử dụng đất đai lãng phí.</p>
<p>Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Hiện đại hoá công tác quản lý, dịch vụ công về đất đai. Củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý đất đai tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, tập trung, đồng bộ, thống nhất.</p>
<p>Nâng cao vai trò và năng lực các cơ quan tư pháp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai. Đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế; được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý với tầm nhìn dài hạn, hài hòa lợi ích giữa các thế hệ, các vùng, miền, giữa phát triển kinh tế &#8211; xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.</p>
<p>Giải quyết tốt những bất cập, vướng mắc trong quản lý và sử dụng đất do lịch sử để lại và từ yêu cầu mới của thực tiễn.</p>
<p>Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị &#8211; xã hội và nhân dân trong xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.</p>
<h2 id="ancho5"><strong>3. Người có nhiều nhà đất sẽ bị đánh thuế cao</strong></h2>
<p>Tại <a href="https://kmunion.vn/noi-dung-nghi-quyet-18-chinh-thuc-se-danh-thue-cao-nguoi-co-nhieu-nha-dat.html">Nghị quyết 18-NQ/TW</a>, Trung ương cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính về đất đai.</p>
<p>Theo đó, chính sách tài chính về đất đai phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; có cơ chế điều tiết hợp lý, hiệu quả nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất giữa Trung ương và địa phương; nghiên cứu có chính sách điều tiết chênh lệch địa tô, bảo đảm công khai, minh bạch.</p>
<p>Rà soát chính sách, pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, xây dựng chính sách, pháp luật về thuế sử dụng đất theo thông lệ quốc tế, phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện cụ thể và lộ trình thích hợp.</p>
<p><strong><em>Quy định mức thuế cao hơn đối với người sử dụng nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đầu cơ đất, chậm sử dụng đất, bỏ đất hoang.</em></strong></p>
<p>Có chính sách ưu đãi thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phù hợp với lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, gia đình người có công với cách mạng; những địa phương được quy hoạch sản xuất nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ các loại rừng, nhất là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng&#8230;</p>
<p>Xem thêm nội dung tại <a href="https://kmunion.vn/noi-dung-nghi-quyet-18-chinh-thuc-se-danh-thue-cao-nguoi-co-nhieu-nha-dat.html">Nghị quyết 18-NQ/TW</a> ngày 16/6/2022.</p>
<p>Để được luật sư tư vấn luật đất đai, <a href="https://phaplynhadat.vn/"><strong>dịch vụ nhà đất chuyên nghiệp TP HCM,</strong></a><strong><a href="https://phaplynhadat.vn/"> Dịch vụ nhà đất chuyên nghiệp Đà Nẵng</a> , </strong><a href="https://phaplynhadat.vn/service/dich-vu-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai"><strong>dịch vụ giải quyết tranh chất chấp đất đai toàn quốc</strong></a>,&#8230; vui lòng liên hệ:</p>
<p><strong>Công ty Luật TNHH KM UNION</strong></p>
<p><strong><i class="fa fa-phone"></i>0932124427</strong></p>
<p><strong><i class="fa fa-envelope"></i> mainhi.law@gmail.com</strong></p>
<p><strong><i class="fa fa-envelope"></i> kmunion@phaplynhadat.vn</strong></p>
<p><strong><i class="fa fa-home"></i>Trụ Sở: Phòng B.01 Tầng 14, Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP.Hồ Chí Minh</strong></p>
<p><strong>Đà Nẵng: 42 Đỗ Quang, Tòa nhà Kim May Building, Quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/nghi-quyet-18-nq-tw-quyen-su-dung-dat-khong-phai-quyen-so-huu.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nội dung Nghị quyết 18: chính thức sẽ đánh thuế cao người có nhiều nhà, đất</title>
		<link>https://kmunion.vn/noi-dung-nghi-quyet-18-chinh-thuc-se-danh-thue-cao-nguoi-co-nhieu-nha-dat.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=noi-dung-nghi-quyet-18-chinh-thuc-se-danh-thue-cao-nguoi-co-nhieu-nha-dat</link>
					<comments>https://kmunion.vn/noi-dung-nghi-quyet-18-chinh-thuc-se-danh-thue-cao-nguoi-co-nhieu-nha-dat.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 27 Jun 2022 00:14:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị quyết 18]]></category>
		<category><![CDATA[Nghị quyết 18-NQ/TW]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3200</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-6"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG<br />
&#8212;&#8212;-</span></b></p>
<p style="text-align: center;">Số: 18-NQ/TW</p>

		</div>
	</div>
</div></div></div><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-6"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></b></p>
<p style="text-align: center;"><i><span lang="VI">Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2022</span></i></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div><div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h2 style="text-align: justify;" align="center"><span lang="VI">NGHỊ QUYẾT</span></h2>
<p style="text-align: justify;" align="center"><span lang="VI">HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIII</span><a name="loai_1_name_name"></a><span lang="VI">VỀ “TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT, TẠO ĐỘNG LỰC ĐƯA NƯỚC TA TRỞ THÀNH NƯỚC PHÁT TRIỂN CÓ THU NHẬP CAO”</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span lang="VI">I-TÌNH HÌNH</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Sau gần 10 năm thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, chính sách, pháp luật về đất đai đã có nhiều đổi mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu thực tiễn, từng bước tạo hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo hướng tiếp cận tổng hợp, liên ngành và trở thành công cụ quan trọng để Nhà nước thống nhất quản lý, phân bổ và sử dụng đất đai. Nguồn lực đất đai được khai thác, sử dụng hiệu quả hơn cho phát triển kinh tế &#8211; xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, tạo sự bình đẳng h</span>ơn <span lang="VI">giữa các chủ thể sử dụng đất; bước đầu khắc phục được tình trạng giao đất, cho thuê đất tùy tiện, tràn lan. Việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm. Lợi ích của các bên liên quan trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất, cũng như đời sống, sinh kế của người có đất bị thu hồi được quan tâm và bảo đảm tốt hơn. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được bảo đảm và phát huy, nhất là trong sử dụng đất nông nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất phát triển tương đối nhanh; thể chế, chính sách phát triển thị trường bất động sản và chính sách tài chính trong lĩnh vực đất đai từng bước được hoàn thiện. Chính sách ưu đãi về thuế, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã góp phần quan trọng thu hút đầu tư, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế &#8211; xã hội khó khăn. Chính sách đất đai về nhà ở xã hội đạt được một số kết quả quan trọng. Khung giá đất và bảng giá đất được xây dựng theo quy định, có tính đến giá đất phổ biến trên thị trường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và vi phạm pháp luật về đất đai có chuyển biến tích cực; nhiều vụ việc tham nhũng, vi phạm chính sách, pháp luật về đất đai được xử lý nghiêm minh. Năng lực quản lý nhà nước về đất đai từng bước được nâng cao; hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý đất đai từng bước được kiện toàn. Cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai được coi trọng hơn. Việc đăng ký đất đai lần đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đạt tỷ lệ cao. Cơ sở dữ liệu về đất đai bước đầu được quan tâm xây dựng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Tuy nhiên, công tác quản lý và sử dụng đất còn nhiều hạn chế. Một số nội dung của Nghị quyết chưa được thể chế hóa hoặc thể chế hóa chậm, chưa đầy đủ; Luật Đất đai và một số văn bản pháp luật có liên quan còn chồng chéo, chưa thống nhất, đồng bộ. Trong một số trường hợp, chính sách, pháp luật về đất đai chưa theo kịp sự thay đổi nhanh chóng của thực tiễn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có sử dụng đất chưa bảo đảm tính tổng thể, thống nhất và đồng bộ. Chất lượng quy hoạch chưa cao, thiểu tầm nhìn dài hạn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững. Việc giao đất, cho thuê đất ở một số nơi còn nhiều bất cập, sai phạm. Việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số ở một số nơi còn chậm, hiệu quả chưa cao, chưa đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất ở một số địa phương thực hiện còn chậm, chưa đúng Nghị quyết và các quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng đến quyền lợi, đời sống và sinh kế của người có đất bị thu hồi, gây thất thoát ngân sách nhà nước. Chưa có cơ chế hữu hiệu và chưa kiên quyết xử lý các dự án chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất phát triển chưa ổn định, minh bạch, bền vững, tiềm ẩn nhiều rủi ro; thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp chậm phát triển. Cải cách hành chính trong quản lý đất đai còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn; việc tiếp cận đất đai của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn khó khăn. Công tác đăng ký, thống kê đất đai, đặc biệt là đăng ký biến động đất đai chưa thực hiện nghiêm, vẫn còn tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Chính sách tài chính trong lĩnh vực đất đai chưa thực sự khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; chưa hạn chế được tình trạng lãng phí và vi phạm pháp luật về đất đai; cơ cấu nguồn thu từ đất chưa bền vững. Các phương pháp định giá, đấu giá quyền sử dụng đất còn bất cập, chưa phù hợp với thực tế. Giá đất được xác định thưởng thấp hơn nhiều so với giá đất trên thị trường. Chưa xử lý triệt để tình trạng chênh lệch giá đất giáp ranh giữa các địa phương. Chưa có chế tài xử lý hành vi sai phạm trong xác định giá đất, đấu giá quyền sử dụng đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Năng lực quản lý nhà nước về đất đai chưa đáp ứng được yêu cầu. Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai chưa được hoàn thiện. Tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và vi phạm pháp luật về đất đai còn diễn biến phức tạp; đơn, thư tố cáo về đất đai có xu hướng tăng; nhiều vụ việc chậm được xử lý, giải quyết, gây bức xúc xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đất đai chưa được khai thác, sử dụng hiệu quả để trở thành nguồn lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế &#8211; xã hội đất nước. Suy thoái, ô nhiễm, sạt l</span>ở <span lang="VI">đất ngày càng nghiêm trọng. Tình trạng đất nông nghiệp, đất dự án bị bỏ hoang còn nhiều. Chưa giải quyết cơ bản một số vướng mắc, bất cập liên quan đến quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh; đất quốc phòng, an ninh kết hợp với sản xuất và xây dựng kinh tế; đất của các cơ sở sản xuất, đơn vị sự nghiệp đã di dời khỏi trung tâm các đô thị lớn; đất tôn giáo; đất sử dụng nhiều mục đích.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém nêu trên chủ yếu là do: Chưa có sự thống nhất cao về nhận thức đối với một số vấn đề liên quan đến quản lý và sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhất là về tầm quan trọng và ý nghĩa của sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhận thức về chính sách, pháp luật về đất đai có nơi, có lúc chưa đúng, chưa đầy đủ. Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận cán bộ và người dân còn hạn chế. Đất đai có tính lịch sử, nguồn gốc đa dạng, phức tạp, nhạy cảm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Chính sách, pháp luật về đất đai còn nhiều hạn chế, bất cập, chồng chéo, thiếu thống nhất, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý, tạo kẽ hở để không ít cá nhân, tổ chức lợi dụng, tham nhũng, trục lợi, gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Một số nhiệm vụ đã được đề cập trong Nghị quyết nhưng chưa được tổ chức thực hiện tốt. Công tác thi hành chính sách, pháp luật về đất đai chưa nghiêm. Việc phân cấp, phân quyền quản lý, sử dụng đất chưa hợp lý, chưa đi đôi với kiểm tra, giám sát, kiểm soát; chưa rõ trách nhiệm giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp trong vai trò đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Chưa xử lý tốt các mối quan hệ lớn trong quản lý, sử dụng đất và những tồn tại, vướng mắc trong quản lý, sử dụng đất do lịch sử để lại và từ yêu cầu mới của thực tiễn. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai có lúc, có nơi còn chưa kịp thời, dứt điểm và chưa đúng pháp luật; còn tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. Hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về đất đai chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn; cơ chế và nguồn lực đầu tư cho bộ máy quản lý còn nhiều bất cập.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span lang="VI">II- QUAN ĐIỂM</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">1.</span></b><span lang="VI"> Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình. Quản lý và sử dụng đất phải bảo đảm lợi ích chung của toàn dân; nhân dân được tạo điều kiện tiếp cận, sử dụng đất công bằng, công khai, hiệu quả và bền vững.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo lãnh thổ quốc gia, cả về diện tích, chất lượng, giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường; phân công hợp lý giữa các cơ quan nhà nước ở Trung ương, đồng thời có sự phân cấp, phân quyền phù hợp, hiệu quả đối với địa phương và tăng cường kiểm ưa, giám sát, kiểm soát, xử lý vi phạm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">2.</span></b><span lang="VI"> Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hóa đặc biệt nhưng không phải là quyền sở hữu; quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được pháp luật bảo hộ. Người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được Nhà nước giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai; không điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình, cá nhân; kịp thời có chính sách phù hợp để đất nông nghiệp được khai thác, sử dụng với hiệu quả cao nhất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">3.</span></b><span lang="VI"> Thể chế, chính sách về đất đai phải được hoàn thiện đồng bộ và phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Có chính sách phù hợp với từng đối tượng, loại hình sử dụng đất để khơi dậy tiềm năng, phát huy cao nhất giá trị nguồn lực đất đai; kiên quyết khắc phục tình trạng tham nhũng, tiêu cực, khiếu kiện về đất đai, đầu cơ và sử dụng đất đai lãng phí.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">4.</span></b><span lang="VI"> Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Hiện đại hoá công tác quản lý, dịch vụ công về đất đai. Củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý đất đai tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, tập trung, đồng bộ, thống nhất. Nâng cao vai trò và năng lực các cơ quan tư pháp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai. Đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế; được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý với tầm nhìn dài hạn, hài hòa lợi ích giữa các thế hệ, các vùng, miền, giữa phát triển kinh tế &#8211; xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Giải quyết tốt những bất cập, vướng mắc trong quản lý và sử dụng đất do lịch sử để lại và từ yêu cầu mới của thực tiễn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">5.</span></b><span lang="VI"> Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị &#8211; xã hội và nhân dân trong xây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span lang="VI">III- MỤC TIÊU</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">1. Mục tiêu tổng quát</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý và sử dụng đất đồng bộ và phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nguồn lực đất đai được quản lý, khai thác, sử dụng bảo đảm tiết kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất; đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa công bằng và ổn định xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực để nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao. Thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất, trở thành kênh phân bổ đất đai hợp lý, công bằng, hiệu quả.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Mục tiêu cụ thể</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">Đến năm 2025:</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đến năm 2023 phải hoàn thành sửa đổi Luật Đất đai năm 2013 và một số luật liên quan, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất. Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu số và hệ thống thông tin quốc gia về đất đai tập trung, thống nhất, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông. Hoàn thành kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, đồng bộ, thống nhất; loại bỏ khâu trung gian, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền phù hợp, kèm theo cơ chế kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực. Giải quyết cơ bản những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến quản lý và sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh; đất quốc phòng, an ninh kết hợp với sản xuất và xây dựng kinh tế; đất của các cơ sở sản xuất, đơn vị sự nghiệp đã di dời khỏi trung tâm các đô thị lớn; đất lấn biển; đất tôn giáo; đất nghĩa trang; đất kết hợp sử dụng nhiều mục đích; đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">Đến năm 2030:</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Hệ thống pháp luật về đất đai cơ bản được hoàn thiện đồng bộ, thống nhất, phù hợp với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khắc phục b</span>ằ<span lang="VI">ng được tình trạng sử dụng đất lãng phí, để đất hoang hoá, ô nhiễm, suy thoái và những tồn tại, vướng mắc về quản lý và sử dụng đất do lịch sử để lại.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span lang="VI">IV- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">1. Thống nhất nhận thức trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về quản lý và sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục để cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu đúng, đầy đủ về đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, nhất là về quyền và nghĩa vụ của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất. Đất đai là nguồn lực to lớn cần được phát huy, quản lý và sử dụng có hiệu quả, bền vững, bảo đảm công bằng xã hội; không để bị suy thoái, hủy hoại, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">2. Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trọng tâm là sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, đáp ứng yêu cầu phát triển mới, cụ thể:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">2.1. Đổi mới và nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Các quy hoạch quốc gia cũng như quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ thúc đẩy lẫn nhau để phát triển. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Nội dung quy hoạch sử dụng đất phải kết hợp giữa chỉ tiêu các loại đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất, hệ sinh thái tự nhiên, thể hiện được thông tin đến từng thửa đất. Việc xác định ch</span>ỉ <span lang="VI">tiêu sử dụng đất phải phù hợp với nhu cầu sử dụng đất, tránh lãng phí trong phân bổ, quản lý và sử dụng đất. Quy định rõ, chặt chẽ việc phê duyệt, ban hành kế hoạch sử dụng đất hằng năm. Nhà nước bảo đảm đủ nguồn lực để lập quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">2.2. Hoàn thiện các quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Quy định cụ thể về đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; hạn chế và quy định chặt chẽ các trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; bảo đảm công khai, minh bạch, có cơ chế đồng bộ, cụ thể để xử lý vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, nhất là liên quan tới đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Cơ bản thực hiện hình thức cho thuê đất trả tiền hằng năm và quy định cụ thể các trường hợp trả tiền thuê đất một lần, phù hợp với tính chất, mục đích sử dụng đất, bảo đảm nguồn thu ổn định, tránh thất thoát ngân sách nhà nước. Nhà nước thực hiện giao đất có hạn mức không thu tiền sử dụng đất đối với đất sử dụng làm cơ sở thờ tự, trụ sở của các tổ chức tôn giáo. Các tổ chức tôn giáo sử dụng đất vào mục đích khác phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Quy định điều kiện giao đất, cho thuê đất, hạn mức sử dụng đối với các tổ chức tôn giáo phù hợp với quỹ đất hiện có của địa phương.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất của các doanh nghiệp nhà nước thoái vốn, cổ phần hóa và các loại đất được sử dụng đa mục đích; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong chuyển mục đích sử dụng đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">2.3. Hoàn thiện quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Việc thu hồi đất phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt. Đối với trường hợp thu hồi đất mà phải bố trí tái định cư thì phải hoàn thành bố trí tái định cư trước khi thu hồi đất. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải đi trước một bước, bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích của Nhà nước, người có đất bị thu hồi và nhà đầu tư theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; có quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để sau khi thu hồi đất thì người dân có đất bị thu hồi phải có chỗ </span>ở<span lang="VI">, bảo đảm cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Thực hiện có hiệu quả việc đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất, ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi. Tiếp tục thực hiện thí điểm và sớm tổng kết chủ trương tách dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ra khỏi dự án đầu tư để thực hiện trước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Quy định cụ thể hơn về thẩm quyền, mục đích, phạm vi thu hồi đất, điều kiện, tiêu chí cụ thể việc Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự thỏa thuận giữa người dân và doanh nghiệp trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đô thị, nhà ở thương mại. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các tổ chức phát triển quỹ đất, bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu quả, đủ năng lực tạo lập, quản lý, khai thác quỹ đất, thực hiện tốt nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Quy định cụ thể việc khai thác hiệu quả quỹ đất phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách ưu tiên cho người có đất ở bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án phát triển kinh tế &#8211; xã hội phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, cần sớm xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất tham gia với nhà đầu tư để thực hiện các dự án dưới hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Quy định cơ chế góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với các dự án phát triển, chỉnh trang đô thị và khu dân cư nông thôn. Có chế tài cụ thể và đồng bộ để xử lý các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc chậm sử dụng. Kiên quyết thu hồi đất của tổ chức, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích, nhất là tại các vị trí có lợi thế, khả năng sinh lợi cao, ngăn chặn thất thoát vốn, tài sản nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">2.4. Hoàn thiện cơ chế xác định giá đất</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Bỏ khung giá đất, có cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường, quy định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan có nhiệm vụ xác định giá đất. Trung ương xây dựng tiêu chí và quy trình kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc xây dựng bảng giá đất. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá đất. Có cơ chế hữu hiệu để nâng cao chất lượng công tác định giá đất, bảo đảm tính độc lập của hội đồng thẩm định giá đất, năng lực của tổ chức tư vấn xác định giá đất, năng lực và đạo đức của các định giá viên. Bổ sung, hoàn thiện các quy định bảo đảm công khai, minh bạch như: Công khai giá đất, bắt buộc giao dịch qua các sàn giao dịch, thanh toán qua ngân hàng, không dùng tiền mặt; xử lý nghiêm các vi phạm&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">2.5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính về đất đai</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Chính sách tài chính về đất đai phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; có cơ chế điều tiết hợp lý, hiệu quả nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất giữa Trung ương và địa phương; nghiên cứu có chính sách điều tiết chênh lệch địa tô, bảo đảm công khai, minh bạch. Rà soát chính sách, pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, xây dựng chính sách, pháp luật về thuế sử dụng đất theo thông lệ quốc tế, phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện cụ thể và lộ trình thích hợp. Quy định mức thuế cao hơn đối với người sử dụng nhiều diện tích đất, nhiều nhà ở, đầu cơ đất, chậm sử dụng đất, bỏ đất hoang. Có chính sách ưu đãi thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phù hợp với lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, gia đình người có công với cách mạng; những địa phương được quy hoạch sản xuất nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ các loại rừng, nhất là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng&#8230;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">2.6. Hoàn thiện các quy định pháp luật có liên quan đến thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đẩy mạnh thương mại hóa quyền sử dụng đất. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường bất động sản gắn với thông tin đất đai; có chính sách khuyến khích phát triển thị trường quyền sử dụng đất, nhất là thị trường cho thuê đất nông nghiệp. Hoàn thiện cơ sở pháp lý và tăng cường thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản. Có cơ chế bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững; kiểm soát chặt chẽ, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">2.7. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Mở rộng đối tượng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng vùng, địa phương, với việc chuyển đổi nghề, việc làm, lao động ở nông thôn. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sản xuất cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo quy hoạch. Tăng cường quản lý chất lượng đất, khắc phục tình trạng thoái hóa, suy giảm chất lượng đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Xây dựng quy định về ngân hàng cho thuê đất nông nghiệp. Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp và tổ chức thực hiện thu hồi đất giao khoán không đầu tư từ các công ty nông, lâm nghiệp về địa phương quản lý và thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, vùng, miền. Có chính sách phù hợp để ưu tiên giao đất cho đồng bào dân tộc thiếu đất sản xuất, cùng với các cơ chế hiệu quả để ngăn chặn người dân chuyển nhượng sau khi được giao đất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><i><span lang="VI">2.8. Xây dựng các quy định pháp luật đối với quản lý và sử dụng đất kết hợp đa mục đích</span></i></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Bổ sung, hoàn thiện các quy định đối với quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh trên cơ sở tổng kết việc thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với sản xuất và xây dựng kinh tế. Bổ sung các quy định về đất ở kết hợp với thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ; đất dự án du lịch có yếu tố tâm linh. Quy định chế độ sử dụng đất xây dựng công trình trên không, công trình ngầm, đất hình thành từ hoạt động lấn biển.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đẩy mạnh chuyển đổi sổ trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất; bố trí nguồn lực hợp lý để xây dựng, hoàn thiện đúng tiến độ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; bảo đảm quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Thực hiện đăng ký bắt buộc về quyền sử dụng đất và mọi biến động đất đai, đồng thời có chế tài cụ thể, đồng bộ ngăn chặn các trường hợp giao dịch không đăng ký tại cơ quan nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Kiện toàn, hoàn thiện hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương và địa phương bảo đảm tinh gọn, ổn định, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý đất đai. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực hiện quyền đại diện ch</span>ủ <span lang="VI">sở hữu toàn dân về đất đai, thống nhất quản lý theo hướng nâng cao trách nhiệm của địa phương và kiểm tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ của Trung ương; giảm đầu mối, giảm trung gian, gắn với cải cách hành chính, giảm phiền hà, tiêu cực. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao năng lực các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai. Có cơ chế đầu tư, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cán bộ, công chức ngành quản lý đất đai; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Tập trung nguồn lực đầu tư cho công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giám sát sử dụng đất; bảo vệ, cải tạo và phục hồi chất lượng đất nhằm quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng đất phục vụ cho lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở sử dụng đất bền vững.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">4. Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm soát của Nhà nước trong việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về đất đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; tăng cường phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong quản lý và sử dụng đất. Tăng cường kiểm soát quyền lực, thường xuyên kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng đất đai, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực đất đai. Tiến hành kiểm tra, thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của ngành, các cấp, thực hiện phương châm giải quyết triệt để tranh chấp về đất đai từ cơ sở, tránh vượt cấp lên Trung ương.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">5. Tập trung giải quyết cơ bản những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc kéo dài liên quan đến quản lý và sử dụng đất</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Tập trung nguồn lực đầu tư, chỉ đạo quyết liệt và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương trong xử lý những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh; đất của các cơ sở sản xuất, đơn vị sự nghiệp đã di dời khỏi trung tâm đô thị lớn; thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi sắp xếp lại trụ sở, cơ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước để chuyển sang mục đích phát triển kinh tế bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; đất thu hồi từ cổ phần hóa, thoái vốn doanh nghiệp nhà nước; các loại đất được sử dụng đa mục đích; giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; những tồn tại, vướng mắc về quản lý và sử dụng đất do lịch sử để lại.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">6. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các tổ chức chính trị &#8211; xã hội và nhân dân trong quản lý và sử dụng đất</span></b></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Đổi mới hình thức, nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai cho cán bộ, đảng viên, người dân, doanh nghiệp. Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, nhất là người đứng đầu tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về đất đai, phải chịu trách nhiệm nếu để các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi mình quản lý vi phạm pháp luật, trục lợi, gây thất thoát, sử dụng lãng phí đất đai.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Tăng cường vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị &#8211; xã hội các cấp và nhân dân; phát hiện và phản ánh kịp thời những vướng mắc, bất cập, sai phạm trong thi hành chính sách, pháp luật về đất đai để xử lý kịp thời, hiệu quả.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span lang="VI">V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">1.</span></b><span lang="VI"> Bộ Chính trị ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết; lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ, kịp thời, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, hành động của cả hệ thống chính trị.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">2.</span></b><span lang="VI"> Các tỉnh ủy, thành ủy; các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt, xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện Nghị quyết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">3.</span></b><span lang="VI"> Ban cán sự đảng Chính phủ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Đảng đoàn Quốc hội tổng kết việc thi hành Luật Đất đai năm 2013; sửa đổi Luật Đất đai năm 2013; đồng thời rà soát, hoàn thiện các luật có liên quan bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, tạo cơ sở pháp lý cho công tác triển khai thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện trong phạm vi cả nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">4.</span></b><span lang="VI"> Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo sửa đổi, bổ sung các văn bản dưới luật; tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện Nghị quyết đồng bộ, hiệu quả; chấn chỉnh và tăng cường việc thực thi pháp luật về đất đai, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật đất đai; theo dõi, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">5.</span></b><span lang="VI"> Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị &#8211; xã hội tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội, đẩy mạnh vận động các tầng lớp nhân dân tích cực chấp hành và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết và chính sách, pháp luật về đất đai.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><b><span lang="VI">6.</span></b><span lang="VI"> Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết.</span></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div><div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-6"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p><span style="font-size: 10pt;"><b><i><span lang="VI">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="VI">&#8211; Các tỉnh ủy, thành ủy,<br />
&#8211; Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,<br />
&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,<br />
&#8211; Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,<br />
&#8211; Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,<br />
&#8211; Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.</span></span></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-6"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;"><b><span lang="VI">T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG<br />
TỔNG BÍ THƯ</span></b></p>
<p style="text-align: center;">Nguyễn Phú Trọng</p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/noi-dung-nghi-quyet-18-chinh-thuc-se-danh-thue-cao-nguoi-co-nhieu-nha-dat.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Danang International Airport</title>
		<link>https://kmunion.vn/danang-international-airport.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=danang-international-airport</link>
					<comments>https://kmunion.vn/danang-international-airport.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 15 Jun 2022 08:26:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Da Nang International Airport]]></category>
		<category><![CDATA[Danang]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3184</guid>

					<description><![CDATA[Danang International Airport is the 3rd largest and busiest airport in Vietnam, after Tan Son Nhat International Airport (Ho Chi Minh City) and Noi Bai International Airport (Hanoi). It is situated in Duy Tan Ward, Hai Chau District, about 3km from Danang City Center. Danang Airport is a vital transportation hub in Central, connecting between North and [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Danang International Airport is the 3rd largest and busiest airport in Vietnam, after Tan Son Nhat International Airport (Ho Chi Minh City) and Noi Bai International Airport (Hanoi). It is situated in Duy Tan Ward, Hai Chau District, about 3km from Danang City Center. Danang Airport is a vital transportation hub in Central, connecting between North and South Vietnam.</p>
<h2><span id="1_General_Information">1. General Information</span></h2>
<p>Danang International Airport was built in 1940. It was served as the airbase of the US military and The Republic of Vietnam Air Force during Vietnam War until 1975. At that time, it was one of the busiest airports in the world.</p>
<p>Currently, there are 5 domestic airlines and 38 international airlines having routes to Danang International Airport, the 3rd-most in the country. From Danang, there are 16 domestic routes, 51 international routes (25 regular direct routes and 26 direct charter ones), with more than 250 domestic and international flights per day. According to a recent announcement at the Skytrax World Aviation Awards, Danang International Airport was honored to be in the Top 10 of the World’s Most Improved Airports 2020. This award was conducted by Skytrax based on the results of the survey of passengers traveling at international airports worldwide for the improvement of the quality of passenger service and the satisfaction level.</p>
<h2><span id="2_Two_Terminals_in_Danang_International_Airport">2. Two Terminals in Danang International Airport</span></h2>
<p><img loading="lazy" class="alignnone size-full wp-image-3189" src="https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2022/06/Danang-International-Airport-2.jpg.webp" alt="" width="1920" height="1200" srcset="https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2022/06/Danang-International-Airport-2.jpg.webp 1920w, https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2022/06/Danang-International-Airport-2.jpg-768x480.webp 768w, https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2022/06/Danang-International-Airport-2.jpg-1536x960.webp 1536w" sizes="(max-width: 1920px) 100vw, 1920px" />There are 2 terminals in Danang Airport, one for domestic flights (T1 station) and one for international flights (T2 station). The distance between T1 and T2 stations is about 200m and it takes 10 minutes walking from each other. If you need to catch a connecting flight in the other terminal, you’re required to exit the arrivals hall and take the covered corridor outside to change terminals.</p>
<p><strong>2.1. Domestic Terminal – T1</strong></p>
<p><em><strong>It was put into operation in December 2011 with total usable area of 36.600m2, including:</strong></em></p>
<p>• 9 domestic boarding gates<br />
• 40 domestic check-in counters<br />
• 5 domestic arrival baggage conveyor belts<br />
• 1 domestic departure baggage conveyor belts<br />
• 6 domestic boarding bridges.</p>
<p>The Domestic Terminal is made up of three floors though the middle floor is restricted airline office space. The ground floor houses arrivals and some limited amenities including cafes, SIM card services and money exchanges. The top level is check-in counters, security checks and departure gates. The terminal is designed to serve the capacity of 6 million passengers per year.</p>
<p>Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jetstar Pacific, Bamboo Airways and VASCO are 5 domestic airlines operating flights in and out <strong>Danang</strong> from other cities of Vietnam. The most popular domestic flights are to the larger cities of Hanoi and Ho Chi Minh City.</p>
<p><strong>2.2. International Terminal – T2</strong></p>
<p><em><strong>It was put into operation in May 2017 with total usable area of 48.000m2, including:</strong></em></p>
<p>• 10 international boarding gates<br />
• 54 international check-in counters<br />
• 5 international arrival baggage conveyor belts<br />
• 2 international departure baggage conveyor belts<br />
• 4 international boarding bridges.</p>
<p>This terminal has 4 levels. The ground includes a baggage claim, arrival hall, immigration check, Visa on arrival counter, customs, gate lounges, and lost and found… The 1st floor is exit hall with arrival corridors and gate lounges. The 2nd floor is departure hall and holds 54 check-in counters, customs and security check. Lastly, the 3rd floor contains CIP Orchid Lounge and Lotus Lounge for Vietnam Airlines’ passengers.</p>
<h2><span id="3_Da_Nang_International_Airports_Services_and_Amenities">3. Da Nang International Airport’s Services and Amenities</span></h2>
<p><strong>3.1. Free Wi-Fi</strong></p>
<p>Wi-Fi in Da Nang airport is free to access. Connect to “@Airport Free WiFi” then a login page of the system will automatically appear, click on the “Connect” button to log in, click the “Finish” button and proceed to the browser to use the internet. Wi-Fi connection is weak sometimes; however, the nearby café and restaurants have free-Wi-Fi as well.</p>
<p><strong>3.2. SIM Cards</strong></p>
<p>Buying a Vietnamese SIM cards at the airport is quite easy. There are some kiosks selling local SIM cards on the ground floor. Viettel, Vinaphone, Mobiphone and Vietnamobile are four most popular providers in Vietnam but Viettel is the best with strong connection, even in remote places of the country. A SIM card costs you about 10-20 USD depending on the provider and 3G package. You just need an unlocked phone and show your passport ID then the staff there will help you to register.</p>
<p><strong>3.3. Money exchange and ATMs</strong></p>
<p>Money exchange counters are located in the public halls and arrival halls of both terminals. You can exchange to Vietnamese Dong or other currencies. The exchange rate is quite good. ATMs of BIDV, Agribank and Vietin Bank are available here, near the exit of the arrival hall.</p>
<p><strong>3.4. Food and Beverages</strong></p>
<p>Both domestic and international terminals have a variety of food and drinks to choose from. You can find some local dishes such as bread (banh mi), noodle (pho), coffee, fast food… at local food stalls scattering around the airport. But the price is a bit higher.</p>
<p><strong>3.5. Shopping and Duty Free</strong></p>
<p>Souvenir shops are scattered around both terminals, selling some local specialties such as handicrafts, local teas and coffees, some silk clothing. There even is a mini-mart in the gate lounge of the international terminal full of snacks and soft drinks. You can also find Lotte and Jalux duty-free shops in the departure area of T1 and T2 terminals. There are a variety of products including: wines, cigars, cigarettes, sweets, ginseng, cosmetics and perfumes…</p>
<p><strong>3.6. Airport Lounges</strong></p>
<p>Da Nang International Airport offers lounges at both terminals for those who want to relax before the fight or need to get some work down. Having a lounge membership allows you to access these lounges complimentary. But every passenger can still access to the lounge, regardless of airline and ticket class as long as you buy voucher upon entry.</p>
<p>The business lounge is at both T1 and T2 terminals. This service will offer for business class passengers but if you are not, you can still enter the lounge with the entrance fee about 15-16 USD for domestic lounge and 30 USD for international one. This lounge provides charging stations, massage chairs, newspapers and magazines, as well as food and drinks.</p>
<p>CIP Orchid Lounge at international terminal only features all amenities that you would expect to find in a business standard lounge. There are eating zone, relaxing zone and working zone which are fully equipped. The Orchid Lounge is opened 2 hours before the first flight and stays opened until the last flight departs from the terminal. Entrance fee is 25 USD for adults, 11 USD for children and it is free for infants (under 2 years old).</p>
<p><strong>3.7. Other Services</strong></p>
<p>Beside above services, Danang International Airport also offers useful services like Airlines Ticketing, Baby Care Room, Luggage Wrapping, Smoking Room (2nd floor), Bamboo Spa (2nd floor of T2 Terminal), Tourist Information Center…</p>
<h2><span id="4_How_to_get_to_Danang_City_from_Danang_International_Airport">4. How to get to Danang City from Danang International Airport</span></h2>
<p>There are many ways to reach Danang City Center, just 3km from Danang International Airport:</p>
<p><strong>4.1. Taxis</strong></p>
<p>Taxis are available at the taxi stands, just outside the Arrival Hall. Fares are metered which vary between 4 USD and 6 USD for a 10-minute ride to the city center and a 15-minute ride to the seaside. Some recommended taxi operators are: Taxi Mai Linh, Taxi Tien Sa, Danang Taxi, Airport Taxi…</p>
<p><strong>4.2. Motorcycle Taxi</strong></p>
<p>Traveling by motorbike taxis or “xe ôm” is a good way of exploring outside the city center on a budget. To catch a “xe ôm”, you should take a short walk to the domestic terminal where you can easily find several next to its motorbike parking. The price is very cheap, about 2-3 USD.</p>
<p><strong>4.3. Local Bus</strong></p>
<p>If you want to go by bus, take the bus number 12, the nearest bus stop is approximately 8-min walk away from the Terminal. A bus ticket just costs 5,000 VND but the trip takes quite a long time.</p>
<p><strong>4.4. Private car</strong></p>
<p>It is much more convenient and flexible with a private car if you book it with travel agency. The driver will go inside at baggage claim and wait for you with a welcome board so you can easily recognize him. Then you will be transferred to Danang City or <strong>Hoi An Ancient Town</strong> if you stay there.</p>
<h3 id="ftoc-heading-3" class="ftwp-heading"><a href="https://kmunion.vn/en/">Law Support Professional in Vietnam</a></h3>
<p><strong><a href="https://kmunion.vn/">KM UNION Law Firm</a> assists foreign investors throughout Asia from offices Ho Chi Minh City, Hanoi and Da Nang. Readers may write to <a href="mailto:mainhi.law@gmail.com">mainhi.law@gmail.com</a> and hotline/zalo: 09 32 12 44 27 for more support on doing business in Vietnam.</strong></p>
<p>Da Nang Office: <strong>42 Do Quang, Thanh Khe District, Da Nang, Vietnam</strong></p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/danang-international-airport.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử là gì?</title>
		<link>https://kmunion.vn/toi-tron-khoi-noi-giam-giu-hoac-tron-khi-dang-bi-ap-giai-dang-bi-xet-xu-la-gi.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=toi-tron-khoi-noi-giam-giu-hoac-tron-khi-dang-bi-ap-giai-dang-bi-xet-xu-la-gi</link>
					<comments>https://kmunion.vn/toi-tron-khoi-noi-giam-giu-hoac-tron-khi-dang-bi-ap-giai-dang-bi-xet-xu-la-gi.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Jun 2022 06:40:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[án chung thân]]></category>
		<category><![CDATA[án tử hình]]></category>
		<category><![CDATA[trốn trại]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3097</guid>

					<description><![CDATA[1. CĂN CỨ PHÁP LÝ Điều 386 Chương XXIV Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sự) quy định tội vi phạm việc niêm phong, kê biên [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>1. CĂN CỨ PHÁP LÝ</h2>
<p>Điều 386 Chương XXIV Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015 ngày 27/11/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26/06/2017 (sau đây gọi tắt là Bộ luật hình sự) quy định tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản như sau:</p>
<p><strong><em>“</em></strong><strong><em>Điều 386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử</em></strong></p>
<p><em>1. Người nào đang bị tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</em></p>
<p><em>2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</em></p>
<p><em>a) Có tổ chức;</em></p>
<p><em>b) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải.</em><em>”</em></p>
<h2>2. DẤU HIỆU PHÁP LÝ CỦA TỘI TRỐN KHỎI NƠI GIAM, GIỮ HOẶC TRỐN KHI ĐANG BỊ ÁP GIẢI, ĐANG BỊ XÉT XỬ</h2>
<h2>2.1. KHÁCH THỂ CỦA TỘI PHẠM</h2>
<p>Tội phạm xâm phạm trực tiếp đến hoạt động bình thường của các cơ quan tiến hành tố tụng, gây khó khăn cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.</p>
<p>Đối tượng tác động của tội phạm này mà người phạm tội nhằm vào là sự giám sát của các lực lượng bảo vệ, canh gác, dẫn giải. Người phạm tội có thể lợi dụng sự mất cảnh giác của lực lượng bảo vệ, canh gác, dẫn giải để bỏ trốn, nhưng cũng có thể người phạm tội dùng những thủ đoạn khác như: mua chuộc, khống chế hoặc dùng vũ lực đối với lực lượng bảo vệ, cánh gác, dẫn giải để thực hiện được mục đích của họ là bỏ trốn.</p>
<p>Như vậy, khách thể của tội phạm là hoạt động bình thường của các cơ quan tiến hành tố tụng; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và của công dân.</p>
<h3>2.2. Mặt khách quan của tội phạm</h3>
<p>Hành vi thuộc mặt khách quan của tội phạm là hành vi bỏ trốn của người đang bị tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù.</p>
<p>Người phạm tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang dẫn giải, đang bị xét xử thực hiện hành vi “bỏ trốn” với nhiều thủ đoạn khác nhau, có trường hợp công khai nhưng đa số là lén lút đối với người canh giữ hoặc người dẫn giải. Bỏ trốn là thoát khỏi sự quản lý của người canh giữ hoặc người dẫn giải.</p>
<p>Người đang bị giam trong các trại giam (trại cải tạo) bỏ trốn là trốn tránh việc chấp hành hình phạt tù. Hành vi bỏ trốn này có trường hợp được tổ chức chặt chẽ với quy mô lớn, kèm theo hành vi bỏ trốn có thể người phạm tội còn thực hiện các hành vi phạm tội khác như: chống người thi hành công vụ; cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ; giết người; huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản…Những người đang chấp hành hình phạt tù trong các trại giam thường lợi dụng vào việc mất cảnh giác của cán bộ quản giáo trong khi lao động cải tạo để bỏ trốn, nhất là những nơi hẻo lánh, xa khu dân cư. Đây là điều kiện tuận lợi nhất để người đang chấp hành hình phạt tù bỏ trốn.</p>
<p>Người đang bị tạm giam, tạm giữ bỏ trốn là trốn tránh khỏi bị truy cứu trách nhiệm hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng đối với họ. Hành vi bỏ trốn này, người phạm tội chủ yếu lợi dụng việc được ra khỏi buồng giam, buồng tạm giữ như: trong khi đang bị hỏi cung, người phạm tội xin phép cán bộ điều tra đi đại tiện, tiểu tiện rồi bỏ trốn; giả vờ ốm để được đưa đi bệnh viện rồi bỏ trốn; lợi dụng được nằm điều trị tại bệnh viện rồi bỏ trốn; lợi dụng khi thực nghiệm điều tra để bỏ trốn.</p>
<p>Người đang bị dẫn giải bỏ trốn là trốn việc chấp hành hình phạt tù hoặc hình phạt tử hình, hoặc trốn sự truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi bỏ trốn này thường được thực hiện bằng thủ đoạn lợi dụng sự mất cảnh giác, thiếu trách nhiệm của lực lượng dẫn giải hoặc người phạm tội dùng thủ đoạn mua chuộc, khống chế, dùng vũ lực đối với lực lượng dẫn giải để tẩu thoát.</p>
<p>Người đang bị xét xử bỏ trốn là lợi dụng lúc Toà án đang xét xử (xét xử sơ thẩm hoặc phúc tẩm) để bỏ trốn. Hành vi bỏ trốn tại phiên toà thường là của bị cáo bị giam hoặc bị tạm giam nhưng cũng có trường hợp những người bị giam hoặc bị tạm giam có mặt tại phiên toà chỉ là người làm chứng hoặc là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án khác. Tại phiên toà do có nhiều người tam dự, bị cáo lại không bị khoá tay, nhất là lúc Hội đồng xét xử nghỉ giải lao hoặc trong thời gian nghị án, nên đã lợi dụng sự thiếu cảnh giác của lực lượng canh giữ hoặc mua chuộc người canh giữ để bỏ trốn.</p>
<p>Hậu quả của tội phạm này là người phạm tội thành công việc bỏ trốn. Tuy nhiên hậu quả không phải dấu hiệu bắt buộc của tội phạm. Dù người phạm tội có bỏ trốn thành công hay không thì tội phạm đã hoàn thành kể từ thời điểm có hành vi khách quan xảy ra.</p>
<h3>2.3. Chủ thể của tội phạm</h3>
<p>Chủ thể của tội phạm này là cũng là chủ thể đặc biệt, chỉ những người đang bị giam, đang bị giữ, đang bị dẫn giải hoặc đang bị xét xử mới có thể trở thành chủ thể của tội phạm này.</p>
<p>Người đang bị giữ là người đã có quyết định tạm giữ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự hoặc người bị bắt theo lệnh truy nã, bị bắt do phạm tội quả tang hoặc bị bắt theo lệnh bắt khẩn cấp. Những người bị giữ theo quyết định hành chính, nếu bỏ trốn thì không phải là chủ thể của tội phạm này, kể cả trường hợp sau khi bị bắt lại họ bị áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, vì thời điểm họ bỏ trốn họ chưa bị áp dụng biện pháp tạm giữ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.</p>
<p>Người đang bị dẫn giải là người đang bị giam, giữ nhưng đang bị dẫn giải từ nơi này đến nới khác (từ trại giam, tại tạm giam, nhà tạm giữ đến trại giam, tại tạm giam, nhà tạm giữ khác hoặc dẫn giải bị can, bị cáo đến phòng xử án để Toà án xét xử…); người bị bắt theo lệnh truy nã, bị bắt do phạm tội quả tang, bị bắt khẩn cấp đang bị dẫn giải về nhà tạm giữ, trại tạm giam.</p>
<p>Người đang bị xét xử là bị cáo bị giam hoặc bị tạm giam nhưng đang bị Toà án xét xử tại phòng xử án đã lợi dụng sự thiếu cảnh giác của lực lượng canh giữ đã bỏ trốn khỏi phòng xử án. Đối với bị cáo không bị tạm giam hoặc bị giam (tại ngoại) đã đến phiên toà nhưng trong quá trình xét xử họ vắng mặt không có lý do thì không phải là chủ thể của tội phạm này.</p>
<p>Ngoài ra, chủ thể của tội phạm phải thỏa mãn điều điện là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.</p>
<p>Bộ luật Hình sự không quy định thế nào là năng lực trách nhiệm hình sự nhưng có quy định loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự tại Điều 21 Bộ luật Hình sự. Theo đó, người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy, người có năng lực trách nhiệm hình sự phải là người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi có năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của mình.</p>
<p>Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự. Người từ đủ 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với mọi loại tội. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một số điều nhưng không có điều nào thuộc Chương XXIV Bộ luật hình sự. Như vậy chủ thể của tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử là người từ đủ 16 tuổi trở lên.</p>
<h3>2.4. Mặt chủ quan của tội phạm</h3>
<p>Người phạm tội bỏ trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang dẫn giải, đang bị xét xử thực hiện hành vi phạm tội của mình là do lỗi cố ý trực tiếp. Tức là biết rõ hành vi của mình là hành vi trái pháp luật nhưng vẫn mong muốn cho hậu quả xảy ra.</p>
<p>Mục đích chung của người phạm tội là trốn tránh sự trừng phạt của pháp luật đối với hành vi phạm tội do mình thực hiện; người phạm tội có thể vì nhiều động cơ khác nhau như: bỏ trốn để về trả thù người đã tố cáo mình, bỏ trốn về thăm bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con; bỏ trốn để tiếp tục phạm tội khác; bỏ trốn để gặp lại đồng bọn giải quyết việc ăn chia không sòng phẳng; bỏ trốn để đòi nợ; bỏ trốn để thanh lý xong các hợp đồng kinh tế.v.v…</p>
<h2>3. HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI NGƯỜI PHẠM TỘI TRỐN KHỎI NƠI GIAM, GIỮ HOẶC TRỐN KHI ĐANG BỊ ÁP GIẢI, ĐANG BỊ XÉT XỬ</h2>
<p>Điều 386 Bộ luật Hình sự quy định 02 khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:</p>
<p>&#8211; Người nào đang bị tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn, thì bị <strong>phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.</strong></p>
<p>&#8211; Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị <strong>phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:</strong></p>
<p>a) Có tổ chức;</p>
<p>b) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/toi-tron-khoi-noi-giam-giu-hoac-tron-khi-dang-bi-ap-giai-dang-bi-xet-xu-la-gi.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bãi bỏ toàn bộ 27 văn bản QPPL của Thủ tướng Chính phủ</title>
		<link>https://kmunion.vn/bai-bo-toan-bo-27-van-ban-qppl-cua-thu-tuong-chinh-phu.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=bai-bo-toan-bo-27-van-ban-qppl-cua-thu-tuong-chinh-phu</link>
					<comments>https://kmunion.vn/bai-bo-toan-bo-27-van-ban-qppl-cua-thu-tuong-chinh-phu.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 26 Nov 2021 02:28:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Bãi bỏ]]></category>
		<category><![CDATA[Quyết định]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tướng chính phủ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3057</guid>

					<description><![CDATA[Ngày 24/11/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 35/2021/QĐ-TTg về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, bãi bỏ toàn bộ 27 văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng, đơn cử như: &#8211; Quyết định 118-TTg ngày 26/3/1993 về việc mua tin kinh tế chuyên ngành của các hãng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 class="lead">Ngày 24/11/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 35/2021/QĐ-TTg về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật.</h2>
<p>Theo đó, bãi bỏ toàn bộ 27 văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng, đơn cử như:</p>
<p>&#8211; Quyết định 118-TTg ngày 26/3/1993 về việc mua tin kinh tế chuyên ngành của các hãng tin nước ngoài.</p>
<p>&#8211; Quyết định 595/TTg ngày 15/12/1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ.</p>
<p>&#8211; Quyết định 113/2004/QĐ-TTg ngày 23/6/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 595/TTg ngày 15/12/1993 về chế độ đối với quân nhân, công an nhân dân khi xuất ngũ.</p>
<p>&#8211; Quyết định 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.</p>
<p>&#8211; Quyết định 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải nguy hại.</p>
<p>Xem chi tiết tại Quyết định 35/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/bai-bo-toan-bo-27-van-ban-qppl-cua-thu-tuong-chinh-phu.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Làm thế nào để bán nhà đất chung sổ hồng?</title>
		<link>https://kmunion.vn/lam-the-nao-de-ban-nha-dat-chung-so-hong.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=lam-the-nao-de-ban-nha-dat-chung-so-hong</link>
					<comments>https://kmunion.vn/lam-the-nao-de-ban-nha-dat-chung-so-hong.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 15 Nov 2021 13:02:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Nhà đất]]></category>
		<category><![CDATA[sổ hồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3052</guid>

					<description><![CDATA[Theo thông tin bạn cung cấp, thì quyền sử dụng đất của bạn và hàng xóm được xem là sở hữu chung theo phần &#8211; quy định tại khoản 1 Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015. Căn cứ khoản 2 Điều 209 bộ luật này, mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="Normal">Theo thông tin bạn cung cấp, thì quyền sử dụng đất của bạn và hàng xóm được xem là sở hữu chung theo phần &#8211; quy định tại khoản 1 Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015.</p>
<p class="Normal">Căn cứ khoản 2 Điều 209 bộ luật này, mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ tương ứng với phần sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p>
<p class="Normal">Như vậy, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bạn có toàn quyền định đoạt đối với phần tài sản của mình. Cụ thể, là quyền sử dụng đất thuộc về bạn được ghi nhận trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p class="Normal">Tuy nhiên, khoản 3 Điều 218 Bộ luật Dân sự quy định, trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thực hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.</p>
<p class="Normal">Đồng thời, điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai quy định về nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm. Theo đó, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần đất của mình thì phải làm thủ tục tách thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p class="Normal">Như vậy, trong trường hợp này, bạn muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cần thực hiện các bước sau:</p>
<p class="Normal">&#8211; Thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu chung còn lại về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các điều kiện chuyển nhượng.</p>
<p class="Normal">&#8211; Sau khi chủ sở hữu chung còn lại không nhận chuyển nhượng, bạn được quyền chuyển nhượng cho người khác. Tuy nhiên, trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn cần thực hiện thủ tục tách thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p>Để được tư vấn nhanh chóng, dịch vụ nhanh+gọn vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Nhi &#8211; <strong>0932 124 427 </strong> để được tư vấn cụ thể</p>
<ul>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-sang-ten-truoc-ba-sang-ten-so-do-tron-goi">Dịch vụ hợp thức hóa nhà đất</a></li>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-sang-ten-truoc-ba-sang-ten-so-do-tron-goi">Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói</a></li>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-sang-ten-truoc-ba-sang-ten-so-do-tron-goi">Dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất</a></li>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-sang-ten-truoc-ba-sang-ten-so-do-tron-goi">Dịch vụ hỗ trợ công chứng hợp đồng mua bán</a></li>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-sang-ten-truoc-ba-sang-ten-so-do-tron-goi">Dịch vụ xin cấp lại sổ hồng, sổ đỏ bị mất</a></li>
<li>Dịch vụ chuyển số trắng sang sổ hồng.</li>
<li>Dịch vụ xin giấy phép xây dựng (bao gồm hỗ trợ tìm kiếm đơn vị thiết kế, thi công xây dựng khi khách hàng có yêu cầu)</li>
<li>Dịch vụ hoàn công công trình</li>
<li>Dịch vụ kê khai di sản thừa kế nhà, đất</li>
<li>Tim kiếm và giới thiệu các bất động sản đảm bảo pháp lý cho quý khách</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/lam-the-nao-de-ban-nha-dat-chung-so-hong.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mua chung cư không sổ đỏ có được nhập hộ khẩu không?</title>
		<link>https://kmunion.vn/mua-chung-cu-khong-so-do-co-duoc-nhap-ho-khau-khong.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=mua-chung-cu-khong-so-do-co-duoc-nhap-ho-khau-khong</link>
					<comments>https://kmunion.vn/mua-chung-cu-khong-so-do-co-duoc-nhap-ho-khau-khong.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Nov 2021 08:23:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[đăng ký thường trú]]></category>
		<category><![CDATA[nhập hộ khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[quyền sở hữu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3047</guid>

					<description><![CDATA[Theo khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 có hiệu lực từ ngày 1/7/2021, công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú (nhập hộ khẩu) tại chỗ ở hợp pháp đó. Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP, giấy tờ, [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="Normal" style="text-align: justify;">Theo khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú năm 2020 có hiệu lực từ ngày 1/7/2021, công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc<strong> quyền sở hữu</strong> của mình thì được <strong>đăng ký thường trú</strong> (<strong>nhập hộ khẩu</strong>) tại chỗ ở hợp pháp đó.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 62/2021/NĐ-CP, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp bao gồm:</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở);</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong);</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">d) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">đ) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">e) Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">g) Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">h) Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">i) Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đăng ký, đăng kiểm;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">k) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">l) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Như vậy, căn cứ quy định nói trên thì bạn có thể đăng ký thường trú theo trường hợp thuộc <strong>điểm đ hoặc điểm h</strong>.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Trường hợp bạn đăng ký thường trú theo điểm đ thì pháp luật quy định bạn và bên bán phải thiết lập Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại có công chứng và được chủ đầu tư xác nhận.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Ngoài ra, Văn bản chuyển nhượng này chỉ được phép xác lập khi bên bán chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) đối với nhà ở đó (Bạn có thể tham khảo thêm Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở năm 2014 về trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại).</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/mua-chung-cu-khong-so-do-co-duoc-nhap-ho-khau-khong.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quốc hội: Năm 2022 chưa thực hiện cải cách tiền lương</title>
		<link>https://kmunion.vn/quoc-hoi-nam-2022-chua-thuc-hien-cai-cach-tien-luong.html?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=quoc-hoi-nam-2022-chua-thuc-hien-cai-cach-tien-luong</link>
					<comments>https://kmunion.vn/quoc-hoi-nam-2022-chua-thuc-hien-cai-cach-tien-luong.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 13 Nov 2021 05:29:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bản tin Pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[2022]]></category>
		<category><![CDATA[tiền lương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?p=3044</guid>

					<description><![CDATA[Quốc hội đồng ý lùi thời điểm cải cách chính sách tiền lương, đồng thời chưa nâng lương cho người thu nhập thấp, mới đi làm trong năm 2022. Sáng nay (13/11), với 465 đại biểu tán thành (93,19%), Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022. [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="description" style="text-align: justify;">Quốc hội đồng ý lùi thời điểm cải cách chính sách tiền lương, đồng thời chưa nâng lương cho người thu nhập thấp, mới đi làm trong năm 2022.</p>
<article class="fck_detail ">
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Sáng nay (13/11), với 465 đại biểu tán thành (93,19%), Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Năm tới, mức bội chi ngân sách nhà nước dự kiến là 372.900 tỷ đồng, tương đương 4% GDP. Trong đó, bội chi ngân sách trung ương là 347.900 tỷ đồng, tương đương 3,7%<strong> </strong>GDP; bội chi ngân sách địa phương là 25.000 tỷ đồng.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Đồng thời, Quốc hội đồng ý lùi thời điểm thực hiện cải cách chính sách tiền lương, ưu tiên điều chỉnh lương hưu cho người nghỉ hưu trước năm 1995 và tạo nguồn để tích lũy nguồn lực thực hiện cải cách chính sách tiền lương vào thời điểm phù hợp.</p>
<table border="1" cellspacing="1" cellpadding="1">
<tbody>
<tr>
<td><strong>Chỉ tiêu</strong></td>
<td><strong>Dự toán năm 2022</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>Tổng số thu ngân sách nhà nước</td>
<td>1,4 triệu tỷ đồng</td>
</tr>
<tr>
<td>Tổng số chi ngân sách nhà nước</td>
<td>1,78 triệu tỷ đồng</td>
</tr>
<tr>
<td>Mức bội chi ngân sách nhà nước</td>
<td>372.900 tỷ đồng (tương đương 4% GDP)</td>
</tr>
<tr>
<td>Tổng mức vay của ngân sách nhà nước</td>
<td>572.686 tỷ đồng</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Về vấn đề này, ông Nguyễn Phú Cường, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội nói, việc đề nghị cho phép lùi thời điểm cải cách tiền lương căn cứ ý kiến của đại biểu và để thực hiện kết luận của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Tuy nhiên, ông nhấn mạnh, cải cách tiền lương là &#8220;chủ trương lớn, mang tính đột phá&#8221;, đã được quy định trong Nghị quyết 27 của Bộ chính trị. Do đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Chính phủ khẩn trương xây dựng phương án, chuẩn bị nguồn lực, sớm trình Quốc hội quyết định cải cách chính sách tiền lương vào thời điểm thích hợp.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Trước ý kiến đề nghị cân nhắc nâng lương cho người mới đi làm, nâng mức hỗ trợ cho người hoạt động chuyên trách ở xã, tổ, thôn, bản, ông Cường cho rằng, trước mắt trong năm 2022 sẽ chưa thực hiện.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">&#8220;Thời gian qua, dịch Covid-19 đã tác động không nhỏ tới tình hình kinh tế &#8211; xã hội, đời sống nhân dân, đặc biệt là người có thu nhập thấp, mới đi làm, người hoạt động chuyên trách xã, phường. Tuy nhiên hiện nay thu ngân sách khó khăn, chi ngân sách tăng cao, đặc biệt chi cho phòng, chống dịch và phục hồi kinh tế đang là nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết&#8221;, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội nêu lý do.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Đồng thời, cũng như việc cải cách tiền lương, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Chính phủ nghiên cứu, cân đối nguồn lực, sớm thực hiện cải cách, góp phần bảo đảm đời sống cho người hưởng lương, nhất là đối tượng có mức lương thấp.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Giải trình về vấn đề thu ngân sách chưa bền vững, ông Cường nói, &#8220;đúng như ý kiến các vị đại biểu đã nêu&#8221;.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Ước thu năm 2021 vượt 1,7% dự toán, song số vượt thu chủ yếu từ đất (29.200 tỷ đồng) và dầu thô (12.000 tỷ đồng). Nếu loại trừ số thu tiền sử dụng đất, thu nội địa chỉ đạt 97% dự toán, thu từ khu vực sản xuất tuy đạt và vượt dự toán nhưng ở mức thấp.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Kết quả thu từ thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2021 ước đạt chỉ 1.000 tỷ đồng so với kế hoạch 40.000 tỷ đồng. &#8220;Đây là mức quá thấp, không đạt yêu cầu, đặc biệt trong điều kiện thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh rất thuận lợi cho việc thoái vốn và tăng hiệu quả thu hồi vốn nhà nước&#8221;, ông Cường nhận xét.</p>
<p class="Normal" style="text-align: justify;">Việc không đạt kế hoạch ngoài yếu tố khách quan, còn do xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở các cấp có thẩm quyền rất chậm, ban hành văn bản hướng dẫn chưa đầy đủ, kịp thời, các cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước chưa quyết liệt. Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Chính phủ khẩn trương chỉ đạo các bộ, cơ quan liên quan quyết liệt xây dựng các giải pháp để thực hiện kế hoạch thoái vốn giai đoạn 2021-2025.</p>
<p style="text-align: right;">Nguồn <a href="https://vnexpress.net/nam-2022-chua-thuc-hien-cai-cach-tien-luong-4385203.html">VNEXPRESS</a></p>
</article>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://kmunion.vn/quoc-hoi-nam-2022-chua-thuc-hien-cai-cach-tien-luong.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
