<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Dịch vụ Visa &#8211; TNHH KM UNION | 0932.124.427</title>
	<atom:link href="https://kmunion.vn/dich-vu/dich-vu-visa/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://kmunion.vn</link>
	<description>Công ty Luật</description>
	<lastBuildDate>Mon, 23 Aug 2021 08:28:43 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.0</generator>

<image>
	<url>https://kmunion.vn/wp-content/uploads/2021/05/cropped-ICON-KMUNION-1-32x32.png</url>
	<title>Dịch vụ Visa &#8211; TNHH KM UNION | 0932.124.427</title>
	<link>https://kmunion.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thủ tục thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam</title>
		<link>https://kmunion.vn/service/thu-tuc-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=thu-tuc-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Aug 2021 04:27:43 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?post_type=service&#038;p=2793</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p><strong>[toc]</strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629703165667" >Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú do bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài do bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng rách nát trong quá trình sử dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những lưu ý khi cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài trong trường hợp thẻ bị mất hoặc hư hỏng.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời hạn của hộ chiếu còn giá trị sử dụng tối thiểu là 13 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với trường hợp người lao động nước ngoài: Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người nước ngoài phải còn đủ 12 tháng (Trong trường hợp GPLĐ hoặc giấy miễn GPLĐ không còn đủ 12 tháng thì trường hợp này phải chuyển sang cấp visa);</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với nhà đầu tư có thể xin cấp thẻ tạm với thời hạn tạm trú bằng với thời hạn của thẻ cũ hoặc dài hơn thời hạn của thẻ cũ nhưng tối đa không quá 5 năm theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với người có vợ hoặc chồng, trẻ em có mẹ Việt Nam có thể xin cấp thẻ tạm trú với thời hạn tương đương của thẻ tạm trú cũ hoặc có thể xin cấp với thời hạn dài hơn nhưng tối đa không quá 5 năm theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Khi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú yêu cầu người làm mất thẻ hoặc làm hư hỏng thẻ phải có văn bản giải trình trình bày rõ việc việc mất thẻ hoặc hư hỏng thẻ nộp kèm với bộ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú được trình bày.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629703537679" >Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h3 style="text-align: justify;">Thủ tục làm thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam</h3>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định có  được bảo lãnh cho thân nhân của mình xin cấp thẻ tạm trú theo diện thẻ tạm trú thăm thân. Thời gian của thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài có thời hạn không vượt quá thời hạn ghi trên thẻ tạm trú của người bảo lãnh. </strong></em></p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>1. Những trường hợp  được cấp thẻ tạm trú theo diện thăm thân có thân nhân người nước ngoài bảo lãnh:</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nước ngoài chưa đủ 18 tuổi có bố hoặc mẹ là người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Vợ hoặc chồng của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;  Những trường hợp khác không thuộc các trường hợp ở mục 1 và 2 nêu trên (Ví dụ như con trên 18 tuổi &#8230;..) thì được cấp thị thực có thời hạn tối đa là 06 tháng (không thuộc trường hợp cấp thẻ tạm trú.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>2. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam cho thân nhân người nước ngoài</strong></h3>
<p style="text-align: justify;"> &#8211; Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc</p>
<p style="text-align: justify;"> &#8211; Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu và thẻ tạm trú của người bảo lãnh (Trong trường hợp đã được cấp thẻ tạm trú)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu bản gốc của người xin cấp thẻ tạm trú;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy chứng nhận quan hệ gia đình hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh (đối với trẻ em do bố mẹ bảo lãnh)</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>3. Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp này doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đều được.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>4. Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho than nhân người nước ngoài</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629703903292" >Hồ sơ pháp lý đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>1. Hồ sơ pháp lý xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định mới.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ pháp lý của công ty, doanh nghiệp, tổ chức &#8230; có tư cách pháp nhân tại Việt Nam nộp trước khi người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam<strong> </strong>Theo quy định  tại khoản 2 Điều 16 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam được thực hiện theo quy định sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh &#8230;..)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <a href="https://dichvuvisa.vn/upload/NA16.%20%C4%90%C4%83ng-k%C3%BD-m%E1%BA%ABu-d%E1%BA%A5u,-m%E1%BA%ABu-ch%E1%BB%AF-k%C3%BD.doc">Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC</a></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú khi người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo quy định tại Điều 37 Luật số 47/2014/QH2013</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động của người nước (Còn thời hạn tối thiểu 1 năm)</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong>&#8211;</strong> <a title="Mẫu NA6 đề nghị cấp thẻ tạm trú" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA6---C%C3%B4ng-v%C4%83n-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.doc" target="_blank" rel="noopener">Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <a title="Tờ khai xin thẻ tạm trú" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA8.T%E1%BB%9D-khai-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-doc.doc" target="_blank" rel="noopener">Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</a></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;  Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại <a title="Thẻ tạm trú cho người nước ngoài" href="https://dichvuvisa.vn/upload/Doc-Luat-xua-nhap-canh-qua-canh-cu-tru-cua-nguoi-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam.doc" target="_blank" rel="noopener">Điều 36 của Luật </a><a title="Thẻ tạm trú cho người nước ngoài" href="https://dichvuvisa.vn/upload/Doc-Luat-xua-nhap-canh-qua-canh-cu-tru-cua-nguoi-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam.doc" target="_blank" rel="noopener">số 47/2014/QH2013</a> (Ví dụ như Giấy phép lao động, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh &#8230;&#8230;&#8230;.)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú và thời hạn làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú </strong></p>
<p style="text-align: justify;">a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại<a title="xin thẻ tạm trú" href="https://dichvuvisa.vn/upload/Doc-Luat-xua-nhap-canh-qua-canh-cu-tru-cua-nguoi-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam.doc" target="_blank" rel="noopener"> khoản 2 Điều 36</a> tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố;</p>
<p style="text-align: justify;">b Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh  xem xét cấp thẻ tạm trú</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629704111778" >Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho chủ đầu tư nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Nhà đầu tư là người góp vốn tại công ty VN, vốn đầu tư góp được thể hiện trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty. Nhà đầu tư sử dụng visa, thẻ tạm trú theo diện đầu tư do công ty người nước ngoài đầu tư bảo lãnh và có ký hiệu là ĐT.<br />
Thẻ tạm trú nói chung và thẻ tạm trú ĐT nói riêng được cấp sau khi vào Việt Nam và đang sử dụng visa ĐT còn hạn do công ty người nước ngoài đầu tư bảo lãnh (Nghĩa là người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam).<br />
<em><strong>1. Căn cứ pháp lý cho việc cấp thẻ tạm trú cho chủ đầu tư người nước ngoài.</strong></em></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Luật số 47/2014/QH13 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.</li>
<li>Luật số 51/2019/QH14 Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam</li>
<li>Nghị định số 82/2015/NĐ-CP Quy định về việc miễn thị thực visa cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là chồng, vợ hoặc con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.</li>
<li>Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định chi tiết về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2. Hồ sơ thủ tục gồm:</strong></em></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Hộ chiếu gốc + thẻ tạm trú (nếu có)</li>
<li>Giấy chứng nhận đầu tư bản sao y chứng thực</li>
<li>Giấy xác nhận tạm trú bản copy</li>
<li>Ảnh 2&#215;3 (02 ảnh)</li>
<li>Hồ sơ ký đóng dấu</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>3. Giải quyết cấp thẻ tạm trú 5 năm cho người nước ngoài được thực hiện như sau</strong></em></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;</li>
<li>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #999999;"><em>Quý khách là nhà đầu tư nước ngoài cần làm thẻ tạm trú dài hạn tại Việt Nam nhưng chưa rõ thủ tục như thế nào hãy liên hệ <i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong> để được tư vấn và hỗ trợ. Chúng tôi rất hân hạn được hợp tác cùng quý khách!</em></span></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629704193493" >Thủ tục xin cấp mới và gia hạn thẻ tạm trú thời hạn 01 năm</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Thẻ tạm trú: Là một loại visa dài hạn do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm và cao nhất là 05 năm và có giá trị thay thế thị thực. Người mang thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất, nhập cảnh ở Việt Nam trong thời hạn của thẻ tạm trú. Thời hạn tối đa của thẻ tạm trú luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu là 30 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>1. Người nước ngoài xin cấp mới hoặc gia hạn thẻ tạm trú có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú tại một trong hai cơ quan sau:</strong></em></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công An tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh.</li>
<li>Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an Tỉnh.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>2. Thời hạn chờ xin cấp thẻ tạm trú</strong></em> cho người nước ngoài trong 05 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>3. Các đối tượng người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú 1 năm trở lên:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Người nước ngoài có Giấy Phép Lao Động</li>
<li>Người nước ngoài có Giấy Miễn Giấy Phép Lao Động</li>
<li>Người nước ngoài là Nhà Đầu Tư</li>
<li>Người nước ngoài có Vợ, Chồng, Bố, Mẹ là người Việt Nam</li>
<li>Luật sư được Bộ Tư Pháp cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>4. Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Mẫu tờ khai Na6, Đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</li>
<li>Mẫu tờ khai Na8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</li>
<li>Ảnh 2cm x 3cm (2 chiếc)</li>
<li>Giấy phép lao động hoặc giấy phép miễn giấy phép lao động, giấy chứng nhận nhà đầu tư, giấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm chức vụ, Giấy chứng nhận kết hôn (Tùy từng trường hợp đối tượng sẽ tương ứng với loại giấy tờ cần có)</li>
<li>Hộ chiếu gốc còn thời hạn trên 1 năm.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>5. Gia hạn thẻ tạm trú 1 năm cho người nước ngoài</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Mẫu tờ khai Na6, Đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</li>
<li>Mẫu tờ khai Na8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</li>
<li>2 ảnh 2cm x 3cm</li>
<li>Hộ chiếu gốc còn thời hạn trên 13 tháng.</li>
<li>Thẻ tạm trú cũ</li>
<li>Và tùy vào từng trường hợp sẽ phải có them Giấy phép lao động, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép thành lập doanh nghiệp, Giấy kết hôn</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #999999;"><em>Quý khách muốn làm thẻ tạm trú 01 năm nhưng chưa rõ quy trình thủ tục như thế nào? Quý khách hãy liên hệ <i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> </strong>để được tư vấn rõ hơn.</em></span></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629704400311" >Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú kí hiệu LĐ cho người nước ngoài có giấy phép lao động</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p>Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải có Giấy phép lao động. Đối với người lao động nước ngoài có giấy phép lao động được cấp thẻ tạm trú kí hiệu LĐ có thời hạn tối đa là 02 năm. Do đó, tùy vào thời hạn của hợp đồng làm việc mà người lao động nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú với thời hạn 01 năm hay 02 năm.</p>
<p><strong><em>1. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú như sau:</em></strong></p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng (Trong trường hợp hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng).</li>
<li>Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo đúng quy định.</li>
<li>Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích (Thị thực phải có ký hiệu là LĐ).</li>
<li>Có văn bản xác nhận giấy phép lao động của Cơ quan quản lý lao động nước ngoài.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p><strong><em>2. Nơi nộp hồ sơ: </em></strong>Người yêu cầu xin cấp thẻ tạm trú nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.</p>
<p><strong><em>3. Thời gian chờ nhận kết quả: </em></strong>05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<p><strong><em>4. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:</em></strong></p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Giấy phép Đăng kí kinh doanh,/Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh&#8230;</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA6.</li>
<li>Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài theo mẫu NA8.</li>
<li>Hộ chiếu bản gốc còn thời hạn tối thiểu là 13 tháng.</li>
<li>Giấy phép lao động bản gốc.</li>
<li>Giấy tờ chứng minh có khai báo tạm trú tại địa phương có dấu xác nhận của Công an xã/phường nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.</li>
<li>02 ảnh cỡ 2&#215;3 (phông nền trắng)</li>
<li>Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p><span style="color: #999999;"><em>Cần tư vấn và hỗ trợ về việc xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài quý khách vui lòng liên hệ <i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> </strong>để được trợ giúp.</em></span></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629704497979" >Hướng dẫn cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Thẻ tạm trú được coi là một loại visa dài hạn do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Trong thời hạn của thẻ tạm trú, người nước ngoài không phải xin visa, được xuất nhập cảnh nhiều lần.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú diện đầu tư là người nước ngoài phải có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh là thành viên góp vốn, cổ đông của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mà người nước ngoài đầu tư sẽ trực tiếp làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư tại Cục quản lý xuất nhập cảnh theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư kí hiệu là ĐT có thời hạn từ 01 năm đến tối đa 03 năm. Khi thời hạn của thẻ tạm trú sắp hết, nếu nhà đầu tư vẫn muốn ở lại Việt Nam thì có thể làm thủ tục xin gia hạn thẻ tạm trú.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Yêu cầu đối với doanh nghiệp bảo lãnh và người nước ngoài.</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Doanh nghiệp bảo lãnh phải là doanh nghiệp do người nước ngoài đầu tư và còn đang hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp.</li>
<li>Người nước ngoài phải có hộ chiếu còn thời hạn theo quy định và không thuộc các đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh hoặc buộc phải xuất cảnh khỏi Việt Nam.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú ĐT bao gồm.</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Hộ chiếu gốc của người nước ngoài còn thời hạn theo quy định;</li>
<li>Visa đang sử dụng đúng mục đích ĐT của người nước ngoài;</li>
<li>02 ảnh 2x3cm của người nước ngoài;</li>
<li><a href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA6---C%C3%B4ng-v%C4%83n-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.doc">Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6;</a></li>
<li><a href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA8.T%E1%BB%9D-khai-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-doc.doc">Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA8;</a></li>
<li>Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập;</li>
<li><a href="https://dichvuvisa.vn/upload/NA16.%20%C4%90%C4%83ng-k%C3%BD-m%E1%BA%ABu-d%E1%BA%A5u,-m%E1%BA%ABu-ch%E1%BB%AF-k%C3%BD.doc">Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền theo mẫu NA16;</a></li>
<li>Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh là thành viên góp vốn, cổ đông của doanh  nghiệp.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>3. Hồ sơ và kết quả thẻ tạm trú.</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Hồ sơ được lập thành 01 bộ nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.</li>
<li>Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ sẽ được trả kết quả tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trong thời hạn 05 ngày.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #999999;"><em>Quý khách vui lòng liên hệ <i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> </strong>để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục.</em></span></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629704606348" >Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài mua nhà hoặc bất động sản tại Việt Nam</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có mua nhà tại Việt Nam và làm thủ tục xin cấp sổ đỏ.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện tại thì người nước ngoài có quyền mua nhà và sở hữu nhà tại Việt Nam, đây là một quy định mới được áp dụng cho người nước ngoài đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư, cư trú và làm việc cho người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi ký hợp đồng mua nhà/căn hộ với chủ đầu tư hoặc với người chuyển nhượng là cá nhân thì khi nhận nhà sau đó thủ tục pháp lý tiếp theo là làm sổ đỏ (Xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà). Tại thủ tục này ngoài các hồ sơ liên quan đến việc mua bán chuyển nhượng, hồ sơ thuế, các tờ khai &#8230;.. thì một tài liệu bắt buộc người nước ngoài phải cung cấp trong hồ sơ xin cấp sổ đỏ là thẻ tạm trú hợp pháp tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Thẻ tạm trú/cư trú cho người nước ngoài là một loại thị thực do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp cho người nước ngoài. Thời hạn của thẻ tạm trú có thời hạn tối thiểu là 1 năm (đủ 12 tháng) và có thời hạn tối đa là 5 năm tuỳ vào từng trường hợp cụ thể. Thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài có giấy phép lao động có thời hạn tối đa 2 năm, cấp cho nhà đầu tư có thời hạn tối đa 5 năm và cấp cho người nước ngoài với mục đích thăm thân nhân là người Việt Nam có thời hạn tối đa 5 năm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam để làm thủ tục xin cấp sổ đỏ.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc (Còn hạn tối thiểu 13 tháng)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; 02 ảnh 2cmx3cm (Nền trắng, không đeo kính, mắt nhìn thẳng)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Mẫu xác nhận xin cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6 hoặc NA7 tuỳ vào từng trường hợp cụ thể</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai thông tin xin cấp thẻ tạm trú NA8</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy tờ chứng minh về lao động, đầu tư hoặc thăm thân nhân (Một trong các loại giấy tờ đó)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Nộp hồ sơ và thời gian làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố tuỳ vào từng trường hợp cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời gian giải quyết xin cấp thẻ tạm trú là 05 ngày làm việc (Trừ thứ 7, CN và các ngày lễ theo quy định)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Người nước ngoài có thắc mắc gì về việc xin cấp thẻ tạm trú cho trường hợp xin cấp thẻ tạm trú để làm sổ đổ (Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà &#8230;) xin hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn làm các thủ tục.</strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629704720725" >Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hoạt động theo uỷ quyền của doanh nghiệp thực hiện chức năng đại diện, xúc tiến thương mại thay mặt doanh nghiệp. Văn phòng đại diện được sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định của Luật lao động và các công ước về lao động mà Việt Nam tham gia.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Việt Nam có 2 hình thức văn phòng đại diện đó là: Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài (công ty có trụ sở chính tại nước ngoài và có văn phòng đại diện tại Việt Nam) và Văn phòng đại diện của công ty trong nước (Công ty không phân biệt nguồn vốn trong nước hay nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam có trụ sở chính tại Việt Nam đồng thời mở văn phòng đại diện tại Việt Nam)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện của công ty nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>A. Yêu cầu đối với văn phòng đại diện và người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn phòng đại diện đang hoạt động tại Việt Nam và giấy phép hoạt động còn thời hạn tối thiểu đủ 12 tháng</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 1 năm và không thuộc đối tượng cấm nhập cảnh theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Visa hoặc thẻ tạm trú đang dùng của người nước ngoài phải đúng mục đích (visa ký hiệu DN, LĐ hoặc thẻ tạm trú ký hiệu LĐ) và do chính văn phòng đại diện bảo lãnh trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>B. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện</p>
<p style="text-align: justify;"><a title="Na16" href="https://dichvuvisa.vn/upload/NA16.%20%C4%90%C4%83ng-k%C3%BD-m%E1%BA%ABu-d%E1%BA%A5u,-m%E1%BA%ABu-ch%E1%BB%AF-k%C3%BD.doc">&#8211; Mẫu đăng ký con dấu và chữ ký của trưởng văn phòng đại diện NA16</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <a title="Tờ khai NA6" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA6---C%C3%B4ng-v%C4%83n-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.doc" target="_blank" rel="noopener">Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA6</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <a title="Mẫu NA8" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA8.T%E1%BB%9D-khai-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-doc.doc">Mẫu thông tin tờ khai người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú NA8</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động còn thời hạn tối thiểu là 1 năm (Đủ 12 tháng)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy giới thiệu của văn phòng đại diện cử nhân viên đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>C. Hồ sơ và nhận kết quả thẻ tạm trú của văn phòng đại diện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ được lập thành 01 bộ và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả tại Cục quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện của công ty trong nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>A. Yêu cầu đối với văn phòng đại diện và người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn phòng đại diện đang hoạt động tại Việt Nam và giấy phép hoạt động còn thời hạn tối thiểu đủ 12 tháng</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 1 năm và không thuộc đối tượng cấm nhập cảnh theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Visa hoặc thẻ tạm trú đang dùng của người nước ngoài phải đúng mục đích (visa ký hiệu DN, LĐ hoặc thẻ tạm trú ký hiệu LĐ) và do chính văn phòng đại diện bảo lãnh trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>B. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho văn phòng đại diện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản sao giấy phép kinh doanh của công ty tại Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy uỷ quyền của công ty cho Văn phòng đại diện bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện</p>
<p style="text-align: justify;"><a title="Na16" href="https://dichvuvisa.vn/upload/NA16.%20%C4%90%C4%83ng-k%C3%BD-m%E1%BA%ABu-d%E1%BA%A5u,-m%E1%BA%ABu-ch%E1%BB%AF-k%C3%BD.doc">&#8211; Mẫu đăng ký con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty và  trưởng văn phòng đại diện của văn phòng đại diện NA16</a></p>
<p style="text-align: justify;"> <a title="Tờ khai NA6" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA6---C%C3%B4ng-v%C4%83n-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.doc">Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài  làm việc tại văn phòng đại diện NA6</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <a title="Mẫu NA8" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA8.T%E1%BB%9D-khai-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-doc.doc">Mẫu thông tin tờ khai người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú NA8</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động còn thời hạn tối thiểu 01 năm (Đủ 12 tháng)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy giới thiệu của văn phòng đại diện cử nhân viên đi làm thủ tục</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>C. Hồ sơ và nhận kết quả visa của văn phòng đại diện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ được lập thành 01 bộ và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả tại Cục quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #999999;"><strong>Nếu có vấn đề gì cần tìm hiểu thêm về thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài  doanh nghiệp có thể liên hệ với <i class="fa fa-phone"></i>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> để được tư vấn chính xác cho những trường hợp xin visa thị thực cụ thể.</strong></span></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629704844589" >Thủ tục đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại chi nhánh</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Hiện nay tại Việt Nam phổ biến có 2 hình thức chi nhánh đó là: <strong>Chi nhánh của công ty nước ngoài</strong> (Công ty mẹ có trụ sở ở nước ngoài) và <strong>Chi nhánh của công ty trong nước</strong> (Công ty không phân biệt nguồn vốn trong nước hay nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam có trụ sở chính tại Việt Nam đồng thời mở chi nhánh tại Việt Nam)</p>
<p style="text-align: justify;">Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của công ty, hoạt động theo uỷ quyền của công ty và thực hiện chức năng kinh doanh với những lĩnh vực được ghi nhận trong giấy phép hoạt động. Chúng tôi xin trình bày các thủ tục liên quan đến việc xin cấp thẻ tạm trú cho 2 trường hợp chi nhánh này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thủ tục xin cấp thẻ cho người nước ngoài làm việc tại chi nhánh của công ty nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">A. Yêu cầu đối với chi nhánh và người nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chi nhánh hiện tại đang hoạt động tại Việt Nam và giấy phép hoạt động còn thời hạn tối thiểu đủ 12 tháng</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 1 năm và không thuộc đối tượng cấm nhập cảnh theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Visa hoặc thẻ tạm trú đang dùng của người nước ngoài phải đúng mục đích (visa ký hiệu DN, LĐ hoặc thẻ tạm trú ký hiệu LĐ) và do chính chi nhánh bảo lãnh trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>B. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại chi nhánh</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện</p>
<p style="text-align: justify;"><a title="Na16" href="https://dichvuvisa.vn/upload/NA16.%20%C4%90%C4%83ng-k%C3%BD-m%E1%BA%ABu-d%E1%BA%A5u,-m%E1%BA%ABu-ch%E1%BB%AF-k%C3%BD.doc">&#8211; Mẫu đăng ký con dấu và chữ ký của giám đốc chi nhánh NA16</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <a title="Tờ khai NA6" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA6---C%C3%B4ng-v%C4%83n-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.doc">Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA6</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <a title="Mẫu NA8" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA8.T%E1%BB%9D-khai-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-doc.doc">Mẫu thông tin tờ khai người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú NA8</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động còn thời hạn tối thiểu là 1 năm (Đủ 12 tháng)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy giới thiệu của chi nhánh cử nhân viên đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>C. Hồ sơ và nhận kết quả thẻ tạm trú của chi nhánh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú được lập thành 01 bộ và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ thẻ tạm trú hợp lệ sẽ được trả kết quả tại Cục quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại chi nhánh của công ty trong nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>A. Yêu cầu đối với chi nhánh và người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chi nhánh công ty đang hoạt động tại Việt Nam và giấy phép hoạt động còn thời hạn tối thiểu đủ 12 tháng</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 1 năm và không thuộc đối tượng cấm nhập cảnh theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Visa hoặc thẻ tạm trú đang dùng của người nước ngoài phải đúng mục đích (visa ký hiệu DN, LĐ hoặc thẻ tạm trú ký hiệu LĐ) và do chính chi nhánh bảo lãnh trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>B. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho trường hợp làm việc tại chi nhánh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản sao giấy phép kinh doanh của công ty tại Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy uỷ quyền của công ty cho chi nhánh công ty bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động của chi nhánh công ty</p>
<p style="text-align: justify;"><a title="Na16" href="https://dichvuvisa.vn/upload/NA16.%20%C4%90%C4%83ng-k%C3%BD-m%E1%BA%ABu-d%E1%BA%A5u,-m%E1%BA%ABu-ch%E1%BB%AF-k%C3%BD.doc">&#8211; Mẫu đăng ký con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty và giám đốc chi nhánh NA16</a></p>
<p style="text-align: justify;"><a title="Tờ khai NA6" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA6---C%C3%B4ng-v%C4%83n-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.doc">Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở chi nhánh NA6</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <a title="Mẫu NA8" href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA8.T%E1%BB%9D-khai-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-doc.doc">Mẫu thông tin tờ khai người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú NA8</a></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động còn thời hạn tối thiểu 01 năm (Đủ 12 tháng)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy giới thiệu của chi nhánh cử nhân viên đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>C. Hồ sơ và nhận kết quả thẻ tạm trú</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ xin cấp thẻ được lập thành 01 bộ và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả là thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #999999;"><em><strong>Để được tư vấn từng trường hợp cụ thể xin vui lòng liên hệ <i class="fa fa-phone"></i>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span>  để được tư vấn và giải đáp những vướng mắc liên quan đến việc xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</strong></em></span></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629705069895" >Hướng dẫn cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú diện đầu tư là người nước ngoài</strong> phải có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh là thành viên góp vốn, cổ đông của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mà người nước ngoài đầu tư sẽ trực tiếp làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư tại Cục quản lý xuất nhập cảnh theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư</strong> kí hiệu là ĐT có thời hạn từ 01 năm đến tối đa 03 năm. Khi thời hạn của thẻ tạm trú sắp hết, nếu nhà đầu tư vẫn muốn ở lại Việt Nam thì có thể làm thủ tục xin gia hạn thẻ tạm trú.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Yêu cầu đối với doanh nghiệp bảo lãnh và người nước ngoài.</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Doanh nghiệp bảo lãnh phải là doanh nghiệp do người nước ngoài đầu tư và còn đang hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp.</li>
<li>Người nước ngoài phải có hộ chiếu còn thời hạn theo quy định và không thuộc các đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh hoặc buộc phải xuất cảnh khỏi Việt Nam.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú ĐT bao gồm.</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Hộ chiếu gốc của người nước ngoài còn thời hạn theo quy định;</li>
<li>Visa đang sử dụng đúng mục đích ĐT của người nước ngoài;</li>
<li>02 ảnh 2x3cm của người nước ngoài;</li>
<li><a href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA6---C%C3%B4ng-v%C4%83n-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i.doc">Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6;</a></li>
<li><a href="https://dichvuvisa.vn/upload/M%E1%BA%ABu-NA8.T%E1%BB%9D-khai-%C4%91%E1%BB%81-ngh%E1%BB%8B-c%E1%BA%A5p-th%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1m-tr%C3%BA-cho-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ngo%C3%A0i-doc.doc">Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA8;</a></li>
<li>Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập;</li>
<li><a href="https://dichvuvisa.vn/upload/NA16.%20%C4%90%C4%83ng-k%C3%BD-m%E1%BA%ABu-d%E1%BA%A5u,-m%E1%BA%ABu-ch%E1%BB%AF-k%C3%BD.doc">Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền theo mẫu NA16;</a></li>
<li>Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh là thành viên góp vốn, cổ đông của doanh  nghiệp.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>3. Hồ sơ và kết quả thẻ tạm trú.</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Hồ sơ được lập thành 01 bộ nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.</li>
<li>Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ sẽ được trả kết quả tại Cục quản lý xuất nhập cảnh trong thời hạn 05 ngày.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p><span style="color: #999999;"><strong><em>Quý khách vui lòng liên hệ <i class="fa fa-phone"></i>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục.</em></strong></span></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629703165667" >Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú do bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p>I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.</p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</title>
		<link>https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=dich-vu-xin-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Aug 2021 03:58:24 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?post_type=service&#038;p=2792</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p><strong>[toc]</strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629691515642" >Dịch vụ làm thẻ tạm trú thời hạn 03 năm</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Thẻ tạm trú có thể xem là một Visa dài hạn do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 01 năm đến 2 năm đối với trường hợp người nước ngoài có giấy phép lao động, tối đa 10 năm đối với nhà đầu tư và từ 1 năm đến 3 năm theo diện thăm thân nhân. Thẻ tạm trú là một loại giấy tờ có giá trị thay thế thị thực. Người mang thẻ tạm trú được xuất cảnh, nhập cảnh và tạm trú ở tại Việt Nam trong thời hạn của thẻ tạm trú.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Công ty chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm xin giới thiệu tới quý khách các dịch vụ xin cấp và gia hạn thẻ tạm trú và xin cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài như sau:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai">Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</a></li>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai">Dịch vụ xin gia hạn thẻ tạm trú.</a></li>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai">Dịch vụ làm thẻ tạm trú dài hạn cho người nước ngoài.</a></li>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai">Dịch vụ làm thẻ tạm trú ngắn hạn cho người nước ngoài</a>.</li>
<li><a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-the-tam-tru-cho-nguoi-nuoc-ngoai">Dịch vụ xin cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài</a>.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #808080;"><strong><em>Quý khách vui lòng liên hệ Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> để được tư vấn và hỗ trợ</em></strong></span></p>
<h3 style="text-align: justify;">2.  Yêu cầu đối với các trường hợp người nước ngoài sau được xem xét cấp thẻ tạm trú dài hạn.</h3>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với người lao động xin cấp thẻ lạm trú ký hiệu LĐ 1, LĐ 2 thì yêu cầu giấy phép lao động/Giấy miễn giấy phép lao động phải có thời hạn tối thiểu là 1 năm (12 tháng).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với trường hợp nhà đầu tư xin cấp thẻ tạm trú ĐT 1, ĐT 2, ĐT 3 thì phải thực hiện việc đầu tư vào Việt Nam và phải có văn bản tài liệu chứng minh góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam (Có thể là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư  và tài liệu khác thể hiện sự góp vốn, đầu tư theo quy định của pháp luật)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối trường hợp xin thẻ tạm trú thăm thân TT do Công ty/tổ chức bảo lãnh với những diện xin cho người thân vào thăm hoặc sống chung với người nước ngoài làm việc ở công ty tổ chức thì người nước ngoài làm việc tại công ty phải đã có thẻ tạm trú hoặc đã đủ điều kiện cùng xin cấp thẻ tạm trú với người thân.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với trường hợp xin cấp thẻ tạm trú thăm thân TT do  cá nhân bảo lãnh là thân nhân, thì cá nhân đó phải là công dân Việt Nam và có giấy tờ chứng minh môi quan hệ pháp lý</p>
<h3 style="text-align: justify;">3. Hồ sơ và thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</h3>
<h3 style="text-align: justify;">A. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài do công ty/ tổ chức bảo lãnh người nước ngoài.</h3>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin thẻ tạm trú theo Mẫu NA6, Na8 (Mỗi tờ khai 01 bản gốc)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản gốc Hộ chiếu/Visa/Thẻ tạm trú cũ</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; 02 Ảnh 2x3cm (01 ảnh dán vào tờ khai NA8, 01 ảnh kèm theo hồ sơ)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; 01 Tờ khai xác nhận tạm trú online hoặc xác nhận tạm trú do công an xã, phường cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy giới thiệu của doanh nghiệp/Tổ chức cử nhân viên đi làm thủ tục cấp thẻ tạm trú.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Yêu cầu những tài liệu riêng theo từng trường hợp:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với trường hợp là người lao động:  01 bản sao y chứng thực Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với trường hợp là nhà đầu tư xin các loại thẻ tạm trú ĐT 1, ĐT 2, ĐT3: 01 bản sao y chứng thực Đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư và 01 bản sao y có chứng thực Giấy tờ chứng minh việc góp vốn vào công ty tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đối với trường hợp xin cấp thẻ tạm trú thăm thân là người nước ngoài làm việc tại công ty tại Việt Nam: 01 bản dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, Hộ khẩu &#8230;</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>B. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo diện thăm thân (có bố mẹ là người Việt Nam, có vợ hoặc chồng là người Việt Nam&#8230;)</strong></h3>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin thẻ tạm trú theo Mẫu NA7, Na8 (Mỗi tờ khai 01 bản gốc)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản gốc Hộ chiếu/Visa/Thẻ tạm trú cũ (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; 02 Ảnh 2x3cm (01 ảnh dán vào tờ khai NA8, 01 ảnh kèm theo hồ sơ)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; 01 Bản sao y có công chứng hoặc bản dịch thuật có công chứng các tài liệu chứng minh mối quan hệ thân nhân (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, Hộ khẩu &#8230;. (Tùy vào mối quan hệ mà cần cung cấp tài liệu phù hợp).</p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong>4. Quy trình cung cấp dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</strong></h3>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 1: </strong>Qúy khách hàng<strong> l</strong>iên hệ với chúng tôi  để được hướng dẫn hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú với các thủ tục đơn giản nhất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 2: </strong>Quý khách hàng chuẩn bị và gửi hồ sơ theo hướng dẫn đến văn phòng<strong> </strong>của chúng tôi tại Hà Nội hoặc TP HCM để chúng tôi tiến hành làm thủ tục.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 3:</strong> Quý khách hàng nhận hộ chiếu sau 06 ngày làm việc hoặc một thời hạn khẩn hơn theo yêu cầu của khách hàng. Khách hàng chỉ thanh toán phí dịch vụ khi hoàn thành công việc và dịch vụ, chúng tôi sẽ không thu bất cứ một khoản phí dịch vụ nào trước để đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Vì sao doanhn nghiệp, cá nhân người nước ngoài lựa chọn dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú của chúng tôi?</h3>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chúng tôi có đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý nhiều năm kinh nghiệm tư vấn và làm các dịch thẻ tạm trú, visa và giấy tờ cho người nước ngoài với hàng ngàn lượt khách sử dụng dịch vụ đến từ hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Luật sư và đội ngũ tư vấn viên của chúng tôi là những người có chuyên môn giỏi và phục vụ chuyên nghiệp</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Chúng tôi cung cấp dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam và dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài trên toàn quốc cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Về thanh toán và nghĩa vụ tài chính chúng tôi xuất mọi loại hóa đơn chứng từ thuế hợp pháp cho khách hàng theo đúng nội dung khách hàng sử dụng dịch vụ để thuận tiện cho khách hàng trong việc thanh toán và thực hiện các nghĩa vụ thuế với nhà nước.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629691612218" >Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú dài hạn 05 năm cho người nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Luật sư có chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam do Bộ Tư Pháp cấp hoặc người nước ngoài là nhà đầu tư có góp vốn hoặc đầu tư vào các công ty tại Việt Nam sẽ xin được thẻ tạm trú dài hạn có giá trị tối đa đến 05 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú sẽ được thực hiện tại <strong><em>Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh</em></strong> gần nhất</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Công ty chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm xin giới thiệu tới quý khách các dịch vụ xin cấp và gia hạn thẻ tạm trú của chúng tôi như sau:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</li>
<li>Dịch vụ xin gia hạn thẻ tạm trú.</li>
<li>Dịch vụ làm thẻ tạm trú dài hạn cho người nước ngoài.</li>
<li>Dịch vụ làm thẻ tạm trú ngắn hạn cho người nước ngoài.</li>
<li>Dịch vụ xin cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Hồ sơ xin thẻ tạm trú dài hạn 05 năm bao gồm:</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>a) Thủ tục xin thẻ tạm trú cho Luật sư nước ngoài có chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Hộ chiếu gốc + thẻ tạm trú (nếu có)</li>
<li>Giấy phép hành nghề luật sư</li>
<li>Giấy phép hoạt động của công ty</li>
<li>Hồ sơ ký đóng dấu (Công ty chúng tôi sẽ soạn giúp quý khách)</li>
<li>Ảnh 2&#215;3 (02 ảnh)</li>
<li>Xác nhận tạm trú của công an phường nơi người nước ngoài tạm trú</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><em>Thời gian: 5-6 ngày làm việc</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>b) Thủ tục xin thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Hộ chiếu gốc + thẻ tạm trú (nếu có)</li>
<li>Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể hiện thành phần vốn của nhà đầu tư.</li>
<li>Hồ sơ ký đóng dấu (Công ty chúng tôi sẽ soạn giúp quý khách)</li>
<li>Ảnh 2&#215;3 (02 ảnh)</li>
<li>Xác nhận tạm trú của công an phường nơi người nước ngoài tạm trú</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><em>Thời gian: 5-6 ngày làm việc.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Quý khách cần xin thẻ tạm trú có giá trị 05 năm cho người nước ngoài hãy liên hệ <strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong> để được tư vấn và hỗ trợ.</em></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629691590729" >Trình tự, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>T</strong><strong>hủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định mới từ ngày 01/07/2020</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Quy định mới về việc cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại Điều 8 Luật 47/2014/QH2013 và Điều 8, 36, 38  Luật số 51/2019/QH14 về SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM thì diện được cấp thẻ tạm trú Việt Nam bao gồm những trường hợp như sau, quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>I. Những trường hợp người nước ngoài được thẻ tạm trú Việt Nam theo quy định mới của pháp luật bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; ĐT1 &#8211; Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; ĐT2 &#8211; Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; NG3 &#8211; Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; LV1 &#8211; Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; LV2 &#8211; Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; LS &#8211; Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có giấy phép hành nghề do Bộ tư Pháp Việt Nam cấp</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; DH &#8211; Cấp cho người vào thực tập, học tập.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; NN1 &#8211; Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; NN2 &#8211; Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; ĐT3 &#8211; Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; LĐ1 &#8211; Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; LĐ2 &#8211; Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; PV1 &#8211; Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Nộp hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhận nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>II. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thủ tục và hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Bao gồm các loại thẻ ký hiệu LĐ1, LĐ 2, ĐT1, ĐT 2, ĐT 3, DH,  PV1, NN1, NN2, NG3, LV1, LV2, LS)</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>  Chuần bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản sao có chứng chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Các biểu mẫu tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA6, NA8, NA16</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động còn thời hạn tối thiểu là 1 năm (Đủ 12 tháng) đối với người lao động. Giấy chứng nhận đầu tư, xác nhận phần vốn góp đối với trường hợp là Nhà đầu tư&#8230;.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy giới thiệu của công ty cử nhân viên đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nộp hồ sơ và nhận kết quả thẻ tạm trú của doanh nghiệp, tổ chức.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ được lập thành 01 bộ và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả tại Cục quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Thủ tục và hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo diện thăm thân TT.</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong> Chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo diện thăm thân nhân.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản sao có chứng thực đăng ký kết hôn/ Giấy chứng nhận quan hệ gia đình/ Sổ hộ khẩu/Giấy khai sinh hoặc bất cứ giấy tờ gì chứng minh được quan hệ thân nhân</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA7, NA8 cho thân nhân là người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nộp hồ sơ và nhận kết quả xin cấp thẻ tạm trú diện thăm thân</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ được lập thành 01 bộ và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ phải do đích thân người xin cấp visa nộp hoặc người bảo lãnh nộp trực tiếp. Trong trường hợp vì lý do không thể trực tiếp nộp được thì có quyền ủy quyền cho người khác nộp thay mình theo quy định của pháp luật về ủy quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả tại Cục quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc.</p>
<p><span style="color: #808080;"><strong>Để thủ tục được nhanh chóng để quý khách hàng an tâm công tác, vui lòng liên hệ ngay</strong></span> <em><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> <span style="color: #808080;">để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.</span></strong></em></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629691578354" >Những trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú Việt Nam theo quy định mới</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam đã bổ dung, thay đổi một số quy định về đối tượng được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài được sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Theo đó,</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những trường hợp người nước ngoài được thẻ tạm trú Việt Nam theo quy định mới của pháp luật bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; ĐT1 &#8211; Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; ĐT2 &#8211; Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; NG3 &#8211; Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; LV1 &#8211; Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; LV2 &#8211; Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; LS &#8211; Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có giấy phép hành nghề do Bộ tư Pháp Việt Nam cấp</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; DH &#8211; Cấp cho người vào thực tập, học tập.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; NN1 &#8211; Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; NN2 &#8211; Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; ĐT3 &#8211; Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; LĐ1 &#8211; Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; LĐ2 &#8211; Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động</span></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; PV1 &#8211; Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Để được tư vấn những trường hợp cụ thể xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn và giải đáp</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629691646475" >Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài được miễn GPLĐ</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Người nước ngoài thuộc diện được miễn Giấy phép lao động cũng có thể làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú dài hạn. Những trường hợp này thường được cấp thẻ tạm trú kí hiệu LĐ hoặc ĐT với thời hạn từ 02 năm đến 05 năm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Công ty chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ liên quan đến vấn đề xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Dịch vụ xin cấp mới thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</li>
<li>Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài.</li>
<li>Dịch vụ xin cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Người nước ngoài thuộc diện miễn Giấy phép lao động có rất nhiều trường hợp. Tuy nhiên những trường hợp thường gặp bao gồm:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn</li>
<li>Thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần</li>
<li>Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam</li>
<li>Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới</li>
<li>Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>3. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú bao gồm:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động theo quy định</li>
<li>Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp</li>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu</li>
<li>Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký lần đầu tại Cơ quan xuất nhập cảnh</li>
<li>Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú</li>
<li>Tờ khai thông tin người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú</li>
<li>Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú</li>
<li>Hộ chiếu bản gốc của người nước ngoài</li>
<li>Giấy xác nhận đăng ký tạm trú</li>
<li>Ảnh 2×3 cm (02 ảnh)</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:</strong></em> Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất .</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>5. Thời gian thực hiện:</strong></em> không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Quý khách cần làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp được miễn GPLĐ, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn đối với từng trường hợp cụ thể.</em></p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629692582574" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5>Để biết thêm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài  nhanh chóng, kịp thời,… vui lòng liên hệ với Công ty Luật KM UNION trụ sở tại TP.HCM, tư vấn 24/7 và trực tuyến toàn quốc:</h5>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài</title>
		<link>https://kmunion.vn/service/huong-dan-thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=huong-dan-thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Aug 2021 03:40:33 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?post_type=service&#038;p=2790</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p><strong>[toc]</strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629690330277" >Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho Nhà quản lý</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: justify;">Nhà quản lý là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công ty một cách  hiệu quả, là người nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định điều lệ công ty.</h5>
<p style="text-align: justify;">Nhà quản lý được quy định cụ thể trong <strong>Khoản 18, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014</strong> như sau:<em>“Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty”</em></p>
<p style="text-align: justify;">Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Người nước ngoài làm việc ở vị trí <em>Nhà quản lý </em>khi xin cấp giấy phép lao động sẽ bao gồm một số chức danh sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Nhà quản lý – Chủ tịch công ty;</li>
<li>Nhà quản lý – Tổng Giám đốc;</li>
<li>Nhà quản lý – Giám đốc;</li>
<li>Nhà quản lý – Phó Giám đốc;</li>
<li>Nhà quản lý – Trưởng văn phòng đại diện.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ bao gồm:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh.</li>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động vị trí nhà quản lý:</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 1: </em></strong>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Bản sao có chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của doanh nghiệp.</li>
<li>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo mẫu như sau:
<ul>
<li><em>Mẫu số 1- Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đăng ký lần đầu)</li>
<li><em>Mẫu số 2 – Giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đã được chấp thuận nhưng có sự thay đổi)</li>
</ul>
</li>
<li>Giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">B. Thời hạn giải quyết: Thời hạn tối đa <strong>15 </strong>ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 2</em></strong><strong>:</strong> Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho nhà quản lý như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài (<em>Mẫu số 07 ban hành kèm theo thông tư 40/2016)</em></li>
<li>Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.</li>
<li>Văn bản xác nhận là nhà quản lý có hợp pháp hóa lãnh sự &#8211; 01 bản sao dịch công chứng sang tiếng Việt.</li>
<li>Quyết định bổ nhiệm</li>
<li>Điều lệ công ty (trong 1 số trường hợp cụ thể) &#8211; 01 bản sao chứng thực</li>
<li>Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế thời hạn không quá 12 tháng từ ngày cấp.</li>
<li>Phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp có thời hạn không quá 6 tháng từ ngày cấp.</li>
<li>02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</li>
<li>Bản sao hộ chiếu  hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật. (Kèm theo visa Việt Nam còn đủ để làm GPLĐ)</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Lưu ý:</em></strong> <em>Các giấy tờ do nước ngoài cấp như: bằng cấp, kinh nghiệm làm việc, văn bản xác nhận nhà quản lý, Lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe,… phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt</em></p>
<p style="text-align: justify;">B. Hồ sơ và kết quả:</p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="text-align: justify;">Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt hồ sơ.</li>
<li style="text-align: justify;">Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</li>
</ul>
</li>
</ul>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629690300063" >Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho Chuyên gia kỹ thuật</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: justify;">Chuyên gia kỹ thuật là những người được đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực kỹ thuật cụ thể, có kinh nghiệm thực hành công việc và kỹ năng thực tiễn, lý luận, hiểu biết tốt về chuyên môn kỹ thuật như chuyên gia kỹ thuật cơ khí, chuyên gia kỹ thuật hóa học, chuyên gia kỹ thuật điện, chuyên gia kỹ thuật xây dựng,…</h5>
<p style="text-align: justify;">Các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể thuê các chuyên gia kĩ thuật người nước ngoài vào làm việc để tư vấn, giám sát kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp. Để các chuyên gia người nước ngoài có thể làm việc hợp pháp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian dài trên 03 tháng thì các doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp phép lao động cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền. Trong thủ tục đề nghị cấp phép lao động, các doanh nghiệp cần phải nêu chính xác vị trí và chức danh công việc mà người nước ngoài sẽ đảm nhận tại doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Chúng tôi hướng dẫn trình tự, thủ tục xin cấp phép cho chuyên gia kỹ thuật người nước ngoài như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ bao gồm:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh.</li>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động vị trí Chuyên gia kỹ thuật nước ngoài như sau:</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 1: </em></strong>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Bản sao có chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của doanh nghiệp.</li>
<li>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo mẫu như sau:
<ul>
<li><em>Mẫu số 1- Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đăng ký lần đầu)</li>
<li><em>Mẫu số 2 – Giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đã được chấp thuận nhưng có sự thay đổi)</li>
</ul>
</li>
<li>Giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">B. Thời hạn giải quyết: Thời hạn tối đa <strong>15 </strong>ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 2</em></strong><strong>:</strong> Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài (<em>Mẫu số 07);</em></li>
<li>Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.</li>
<li>Bằng đại học phù hợp với vị trí làm việc tại Việt Nam có hợp pháp hóa lãnh sự &#8211; 01 bản sao dịch công chứng sang tiếng Việt</li>
<li>Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc trên 3 năm phù hợp với vị trí làm viêc tại Việt Nam &#8211; có hợp pháp hóa lãnh sự &#8211; 01 bản sao dịch công chứng sang tiếng Việt.</li>
<li><strong>Hoặc</strong> Văn bản xác nhận là chuyên gia kỹ thuật do nước ngoài cấp phù hợp với vị trí làm việc tại Việt Nam sẽ có giá trị thay thế cho bằng đại học và xác nhận kinh nghiệm.</li>
<li>Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế thời hạn không quá 12 tháng từ ngày cấp.</li>
<li>Phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp có thời hạn không quá 6 tháng từ ngày cấp.</li>
<li>02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</li>
<li>Bản sao hộ chiếu  hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật. (Kèm theo visa Việt Nam còn đủ để làm GPLĐ)</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Lưu ý: </em></strong><em>Các giấy tờ do nước ngoài cấp như: bằng cấp, kinh nghiệm làm việc, văn bản xác nhận chuyên gia kỹ thuật, Lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe,… phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.</em></p>
<p style="text-align: justify;">B. Hồ sơ và kết quả:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt hồ sơ:</li>
<li>Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Quý khách vui lòng liên hệ Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục. Công ty Luật KM UNION rất hân hạnh được tư vấn cho quý khách!</em></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629690404296" >Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho Giám đốc</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Giám đốc</strong> là người có trách nhiệm điều hành công việc kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo Điều 116, Mục 2, Chương IV, Luật Doanh nghiệp 2005</em> quy định: “<em>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao</em>”.</p>
<p style="text-align: justify;">Các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể thuê người nước ngoài làm Giám đốc cho công ty.  Để người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp phép lao động cho người nước ngoài theo quy định của Pháp luật Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Các doanh nghiệp cần phải thể hiện chính xác vị trí công việc và chức danh công việc mà người nước ngoài sẽ đảm nhiệm trong báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ bao gồm:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh.</li>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động cho Giám đốc như sau:</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 1: </em></strong>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Bản sao có chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của doanh nghiệp.</li>
<li>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo mẫu như sau:
<ul>
<li><em>Mẫu số 1- Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đăng ký lần đầu)</li>
<li><em>Mẫu số 2 – Giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đã được chấp thuận nhưng có sự thay đổi)</li>
</ul>
</li>
<li>Giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">B. Thời hạn giải quyết: Thời hạn tối đa <strong>15 </strong>ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 2</em></strong><strong>:</strong> Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài (<em>Mẫu số 07);</em></li>
<li>Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.</li>
<li>Văn bản xác nhận là nhà quản lý có hợp pháp hóa lãnh sự &#8211; 01 bản sao dịch công chứng sang tiếng Việt;</li>
<li>Quyết định bổ nhiệm Giám đốc;</li>
<li>Điều lệ công ty (trong 1 số trường hợp cụ thể) &#8211; 01 bản sao chứng thực;</li>
<li>Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế thời hạn không quá 12 tháng từ ngày cấp;</li>
<li>Phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp có thời hạn không quá 6 tháng từ ngày cấp;</li>
<li>02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;</li>
<li>Bản sao hộ chiếu  hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật. (Kèm theo visa Việt Nam còn đủ để làm GPLĐ);</li>
<li>Giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Lưu ý:</em></strong> <em>Các giấy tờ do nước ngoài cấp như: bằng cấp, kinh nghiệm làm việc, văn bản xác nhận nhà quản lý, Lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe,… phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt</em></p>
<p style="text-align: justify;">B. Hồ sơ và kết quả:</p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="text-align: justify;">Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt hồ sơ:</li>
<li style="text-align: justify;">Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</li>
</ul>
</li>
</ul>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629690381662" >Hướng dẫn thủ tục xin cấp phép lao động cho Chủ tịch công ty</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: justify;">Chủ tịch công ty là người đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng và quyết định chiến lược phát triển của công ty, tổ chức và điều hành hoạt động của công ty, là một người hội tụ đầy đủ năng lực và phẩm chất quản lý và phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.</h5>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chủ Tịch công ty</strong> được quy định rõ trong điều 80 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau: “<em>Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty”.</em></p>
<p style="text-align: justify;">Người nước ngoài được các doanh nghiệp tại Việt Nam thuê làm việc ở vị trí Nhà quản lý với chức danh là Chủ tịch công ty thì người nước ngoài phải làm thủ tục xin cấp phép lao động theo quy định của Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp nơi người nước ngoài làm việc sẽ trực tiếp làm thủ tục xin cấp phép lao động cho người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Chúng tôi hướng dẫn thủ tục xin cấp phép lao động cho người nước ngoài làm việc ở vị trí Nhà quản lý với chức danh công việc là Chủ tịch công ty như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gồm:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh.</li>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động cho Chủ tịch công ty:</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 1:</em></strong> Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm<em>:</em></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Bản sao có chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của doanh nghiệp.</li>
<li>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo mẫu như sau:
<ul>
<li><em>Mẫu số 1- Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đăng ký lần đầu)</li>
<li><em>Mẫu số 2 – Giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đã được chấp thuận nhưng có sự thay đổi)</li>
</ul>
</li>
<li>Giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">B. Thời hạn giải quyết: Thời hạn tối đa <strong>15 </strong>ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 2</em></strong><strong>:</strong> Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động:</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài (<em>Mẫu số 07)</em></li>
<li>Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.</li>
<li>Văn bản xác nhận là nhà quản lý có hợp pháp hóa lãnh sự &#8211; 01 bản sao dịch công chứng sang tiếng Việt.</li>
<li>Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch công ty;</li>
<li>Điều lệ công ty (trong 1 số trường hợp cụ thể) &#8211; 01 bản sao chứng thực</li>
<li>Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế thời hạn không quá 12 tháng từ ngày cấp.</li>
<li>Phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp có thời hạn không quá 6 tháng từ ngày cấp.</li>
<li>02 ảnh mầu (kích thước 4x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</li>
<li>Bản sao hộ chiếu  hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật. (Kèm theo visa Việt Nam còn đủ để làm GPLĐ)</li>
<li>Giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Lưu ý:</em></strong> <em>Các giấy tờ do nước ngoài cấp như: bằng cấp, kinh nghiệm làm việc, văn bản xác nhận nhà quản lý, Lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe,… phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>B. Hồ sơ và kết quả:</strong></p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="text-align: justify;">Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt hồ sơ:</li>
<li style="text-align: justify;">Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</li>
</ul>
</li>
</ul>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629690352419" >Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho Lao động kỹ thuật</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Lao động kỹ thuật</strong> người nước ngoài được định nghĩa là người nước ngoài được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo ở nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Lao động kỹ thuật người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là một trong bốn đối tượng phải xin cấp phép lao động khi làm việc tại Việt Nam theo quy định. Chúng tôi hướng dẫn thủ tục xin cấp phép lao động cho Lao động kỹ thuật người nước ngoài như sau:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ bao gồm:</em></strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh.</li>
<li>Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp thủ tục đề nghị cấp phép lao động cho người nước ngoài thực hiện tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động vị trí Lao động kỹ thuật như sau:</em></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 1:</em></strong>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Bản sao có chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của doanh nghiệp.</li>
<li>Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo mẫu như sau:
<ul>
<li><em>Mẫu số 1- Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đăng ký lần đầu)</li>
<li><em>Mẫu số 2 – Giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </em>(áp dụng đối với công ty đã được chấp thuận nhưng có sự thay đổi)</li>
</ul>
</li>
<li>Giấy giới thiệu nhân viên đi làm thủ tục.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">B. Thời hạn giải quyết: Thời hạn tối đa <strong>15 </strong>ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Bước 2</em></strong><strong>:</strong> Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động:</p>
<p style="text-align: justify;">A. Hồ sơ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li>Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài (<em>Mẫu số 07)</em></li>
<li>Văn bản chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.</li>
<li>Giấy tờ, chứng chỉ đào tạo ít nhất 1 năm tại nước ngoài phù hợp với vị trí làm việc tại Việt Nam có hợp pháp hóa lãnh sự &#8211; 01 bản sao dịch công chứng sang tiếng Việt</li>
<li>Văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc trên 3 năm phù hợp với vị trí làm viêc tại Việt Nam &#8211; có hợp pháp hóa lãnh sự &#8211; 01 bản sao dịch công chứng sang tiếng Việt.</li>
<li>Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế thời hạn không quá 12 tháng từ ngày cấp.</li>
<li>Phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp có thời hạn không quá 6 tháng từ ngày cấp.</li>
<li>02 ảnh mầu (kích thước 4x6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.</li>
<li>Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật. (Kèm theo visa Việt Nam còn đủ để làm GPLĐ)</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong><em>Lưu ý:</em></strong> <em>Các giấy tờ do nước ngoài cấp như: bằng cấp, kinh nghiệm làm việc, văn bản xác nhận lao động kỹ thuật, Lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe,… phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.</em></p>
<p style="text-align: justify;">B. Hồ sơ và kết quả:</p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="text-align: justify;">Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt hồ sơ:</li>
<li style="text-align: justify;">Hồ sơ hợp lệ sẽ được trả kết quả sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</li>
</ul>
</li>
</ul>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629690896989" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;"><strong><em>Quý khách vui lòng liên hệ Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span> để được tư vấn và hỗ trợ thủ tục</em></strong><em> <strong>xin cấp phép lao động cho người nước ngoài</strong></em></p>
<p style="text-align: center;"><strong><em>Công ty Luật KM UNION rất hân hạnh được tư vấn cho quý khách!</em></strong></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thủ tục làm giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những gì?</title>
		<link>https://kmunion.vn/service/thu-tuc-lam-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-gom-nhung-gi?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=thu-tuc-lam-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-gom-nhung-gi</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Aug 2021 03:18:38 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?post_type=service&#038;p=2784</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><b>[toc]</b></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629688887368" >Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam theo Nghị định mới</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Thủ tục, Hồ sơ và quy trình  cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>I. Văn bản pháp luật quy định về việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bộ luật lao động số: 45/2019/QH14 của <em> </em><span lang="VI">Chính phủ</span> ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực ngày 01/01/2021.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nghị định Số: 152/2020/NĐ-CP Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam và tuyển dụng, quản lý người lao động việt nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thông tư số: 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của bộ lao động thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">&#8211; Danh sách số: 143/KCB-PHCN&amp;GĐ ngày 05/02/2015 của Bộ Y tế về việc cập nhật, bổ sung danh sách bệnh viện, phòng khám có đủ điều kiện theo thẩm quyền khám sức khỏe cho người nước ngoài khi làm thủ tục giấy phép lao động. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>II. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Theo quy định tại Điều 151, Bộ luật lao động có hiệu lực 01/01/2021</strong></p>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>III. Những trường hợp người nước ngoài được cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam</strong></p>
<h4 style="text-align: justify;"><strong>Theo quy định tại Điều 2, Nghị định </strong>152/2020/NĐ-CP.</h4>
<h4 style="text-align: justify;">Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:</h4>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">a) Thực hiện hợp đồng lao động;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">đ) Chào bán dịch vụ;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">g) Tình nguyện viên;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;</div>
<div class="docitem-12" style="text-align: justify;">l) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</div>
<p style="text-align: justify;"><strong>IV. Thủ tục và quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 1. Doanh nghiệp, tổ chức xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài. </strong>(Theo quy định tại Điều 4, Nghị định<strong> </strong>152/2020/NĐ-CP.)</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định mới từ thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 02/10/2017, người sử dụng lao động còn có thể thực hiện nộp tờ khai và báo cáo này thông qua cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn/ theo thủ tục như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người sử dụng lao động đăng ký tài khoản tại cổng thông tin điện tử nêu trên và nộp hồ sơ bằng tài khoản đã lập, trong thời hạn ít nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài;<br />
&#8211; Trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hợp lệ, cơ quan chấp thuận sẽ gửi kết quả qua thư điện tử của người sử dụng lao động. Nếu hồ sơ nộp chưa hợp lệ, cơ quan chấp thuận sẽ ra thông báo chỉnh sửa.<br />
&#8211; Sau khi có chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hồ sơ bản gốc cho cơ quan chấp thuận. Trong thời hạn 08 giờ cơ quan nhận được bản gốc hồ sơ, cơ quan chấp thuận sẽ trả bản gốc kết quả chấp thuận cho người sử dụng lao động.<br />
&#8211;  Mẫu báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (theoNghị định<strong> </strong>152/2020/NĐ-CP).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 2. Nộp hồ sơ cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đơn đề nghị Mẫu số 11/PLI &#8211; Phụ lục 11 <em><span lang="VI">(Kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)</span></em></p>
<p style="text-align: justify;">2. Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc giấy khám sức khỏe khám tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, có sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ y tế ( trong thời hạn 12 tháng)</p>
<p style="text-align: justify;">3. Lý lịch tư pháp của người nước ngoài cấp tại nước ngoài hoặc phiếu lý lịch số 1 được cấp tại Việt Nam (Được cấp không quá 06 tháng)</p>
<p style="text-align: justify;">4. Văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bản chứng thực hộ chiếu và visa của người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên ( Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài tối thiểu là 03 năm,…)</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, đối với các ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt (cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay) hoặc các trường hợp lao động nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện hợp đồng, chào bán dịch vụ…tại Việt Nam, hồ sơ sẽ bao gồm các giầy tờ khác theo quy định của pháp luật.)</p>
<p style="text-align: justify;">7. 02 ảnh mầu, kích thước 4&#215;6, phông nền trắng, không đeo kính.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài ( tùy từng trường hợp theo quy định: Quyết định bổ nhiệm của công ty mẹ, hợp đồng lao động, Điều lệ công ty…)</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Các giấy tờ được cấp ở nước ngoài hoặc được cấp bởi cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam phải được Hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>V. Nơi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu đơn vị sử dụng lao động Nộp hồ sơ qua mạng, thời hạn trả kết quả là 05 ngày. Cơ quan chấp thuận sẽ cấp Giấy phép lao động nếu hồ sơ hợp lệ hoặc ra thông báo chỉnh sửa hồ sơ nếu có sai sót. Sau khi nhận được Giấy phép lao động qua thư điện tử, người sử dụng lao động sẽ nộp bản gốc hồ sơ cho cơ quan cấp phép và nhận bản gốc giấy phép lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;  Trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (thành phố) nơi doanh nghiệp có trự sở</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở thông thường nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố).</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211;  Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội &#8230;&#8230;theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Cục việc làm &#8211; Bộ lao động &#8211; Thương binh và xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>IV. Thời hạn giải quyết xin cấp work permit: </strong>07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu là nộp trực tiếp</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #999999;">Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động được cấp bởi công ty Luật KM UNION, nếu quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ với công ty để được thông tin chi tiết. </span></p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629689583410" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Liên hệ ngay 24/7/toàn quốc:</h5>
<h5 style="text-align: center;"><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></h5>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629689097667" >Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định mới</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Những quy định về giấy phép lao động luôn được thay đổi sao cho phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, qua đó thu hút nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển kinh tế &#8211; xã hội của đất nước. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2021. Theo</p>
<p style="text-align: justify;">Theo quy định tại Điều 154 Bộ Luật Lao động hiện hành, các đối tượng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động bao gồm:</p>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;"></div>
<div class="docitem-11">
<p>Nghị định 152/2020 đã bổ sung thêm các đối tượng được không thuộc diện cấp Giấy phép lao động là:</p>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;"></div>
<div class="docitem-11">
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (OĐA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về OĐA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.</div>
<div class="docitem-11" style="text-align: justify;">14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.</div>
</div>
</div>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629689583410" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Liên hệ ngay 24/7/toàn quốc:</h5>
<h5 style="text-align: center;"><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></h5>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629689177243" >Thời hạn Giấy phép lao động theo quy định mới</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được coi là cơ sở pháp lý cao nhất đảm bảo điều kiện pháp lý để người lao động có quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Vì liên quan đến thời gian được cư trú tại Việt Nam của người nước ngoài, nên thời hạn của giấy phép lao động cũng là điều mà các cá nhân lao động nước ngoài và doanh nghiệp quan tâm. Từ ngày 01/01/2020 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực tại điều  155 Luật lao động 2019 có quy định thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Như vậy, Thời hạn của giấy phép lao động là 02 năm và được gia hạn tối đa 1 lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, Tại <strong><span lang="VI">Điều 10. Thời hạn của giấy phép lao động</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Như vậy, khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động tại các cơ quan ban ngành, người lao động hoặc doanh nghiệp trực tiếp quản lý cần chú ý các điều kiện như thời hạn hợp đồng, hạn hộ chiếu, thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động cơ quan tổ chức doanh nghiệp,&#8230; để việc xin cấp được thuận lợi và nhanh chóng. </span></p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629689583410" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Liên hệ ngay 24/7/toàn quốc:</h5>
<h5 style="text-align: center;"><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></h5>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629689746888" >Đăng ký và giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trực tiếp và qua mạng</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Trước khi nộp hồ sơ và làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức&#8230;. phải làm thủ tục đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị của mình thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua mạng.</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Quy định về việc đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định 152/2020/NĐ-CP năm 2020 Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam và tuyển dụng, quản lý người lao động việt nam làm việc cho tổ chức, cá  nhân nước ngoài tại Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của bộ lao động thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động người  nước ngoài </strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động người nước làm việc tại công ty, cổ chức của mình ngoài theo Mẫu số 01 &#8211;  đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Phụ lục I- Nghị định 152/2020/NĐ-CP  năm 2020.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đăng ký thay đổi nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài theo đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo mẫu số 02-Phụ lục I- Nghị định 152/2020/NĐ-CP năm 2020.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Hướng dẫn Giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài để xin cấp giấy phép lao động</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tại các mẫu số 1 và mẫu số 2 của Phụ lục I của Nghị định 152/2020/NĐ-CP năm 2020 yêu cầu điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu theo form mẫu quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên mục giải trình người sử dụng lao động phải nói rõ lý do tại sao có nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị của mình. Tại sao không sử dụng người lao động trong nước làm các vị trí, công việc mà dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Tuỳ vào thực tế của doanh nghiệp, tổ chức mà giải trình lý do cho hợp lý và phù hợp. Lưu ý tại Việt Nam hiện nay chúng ta ưu tiên tuyển dụng những lao động có trình độ cao mà người lao động trong nước chưa đáp ứng được, chưa thay thế được, Việt Nam không chấp nhận sử dụng người lao động phổ thông và lao động giản đơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét dựa trên những quy định của pháp luật cũng như thực tế nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài của doanh nghiệp có thể quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động của người sử dụng lao động đề nghị. Nếu trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong> 3. Hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nộp trực tiếp: Doanh nghiệp nộp tại Sở lao động &#8211; Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, chế xuất nơi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc Cục việc làm tùy thuộc vào thẩm quyền quản lý của từng đơn vị/Doanh nghiệp/Tổ chức.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nộp đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài qua mạng online: <span style="color: #ff6600;">Truy cập vào website của Cục việc làm <strong>www.dvc.vieclamvietnam.gov.vn</strong> và đăng ký theo hướng dẫn.</span></p>
<p style="text-align: justify;">Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, doanh nghiệp (trừ nhà thầu) gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Cơ quan chấp thuận.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian giải quyết việc xin chấp thuận là <strong>15 ngày</strong> làm việc.</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629689475203" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5><strong>Để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục xin đăng ký nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài </strong>nhanh chóng, kịp thời,… vui lòng liên hệ với Công ty Luật KM UNION trụ sở tại TP.HCM, tư vấn 24/7 và trực tuyến toàn quốc:</h5>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài</title>
		<link>https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=dich-vu-xin-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Aug 2021 03:15:24 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?post_type=service&#038;p=2782</guid>

					<description><![CDATA[Dịch vụ tư vấn và xin cấp mới, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài (Work permit Services) Những dịch vụ tư vấn, giải đáp và làm các thủ tục hành chính trong việc xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động được các khách hàng [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>Dịch vụ tư vấn và xin cấp mới, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài (Work permit Services)</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những dịch vụ tư vấn, giải đáp và làm các thủ tục hành chính trong việc xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động được các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân người lao động nước ngoài tin tưởng với sự chuyên nghiệp trong việc giải quyết nhanh chóng đơn giản các thủ tục tưởng như phức tạp để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và người nước ngoài thuận lợi trong quá trình làm việc. Chúng tôi không ngừng lỗ lực và nâng cao chất lượng dịch vụ để ngày một hoàn thiện và trở thành sự lựa chọn hàng đầu trong các nhà tư vấn tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những dịch vụ cấp giấy phép lao động tại Công ty Luật KM UNION bao gồm các dịch vụ cấp giấy phép lao động ngắn hạn hoặc dài hạn tối đa là 2 năm cho người nước ngoài bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho nhà quản lý, các chức danh giám đốc, tổng giám đốc, giám đốc điều hành, chủ tịch công ty và các chức danh quản lý các phòng ban khác&#8230;.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho lao động kỹ thuật là người nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Dịch vụ xin cấp giấy miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Khi có nhu cầu sử về dịch vụ tư vấn và xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài xin vui lòng liên hệ với Công ty luật KM UNION trụ sở tại TP.HCM để được tư vấn và cung cấp các dịch vụ một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>
<p>&nbsp;</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài</title>
		<link>https://kmunion.vn/service/dich-vu-gia-han-visa-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=dich-vu-gia-han-visa-viet-nam-cho-nguoi-nuoc-ngoai</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Aug 2021 02:40:40 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?post_type=service&#038;p=2780</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>[toc]</strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687046582" >1. Dịch vụ gia hạn visa Việt Nam trong dịch Covid 19</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Hiện tại Việt Nam vẫn tiếp tục  thực hiện chính sách gia hạn visa thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc, đầu tư, du học, thăm thân &#8230;.. và có đơn vị, cá nhân bảo lãnh và hoạt động đúng mục đích. Thời hạn của việc gia hạn visa tùy thuộc vào những điều kiện cụ thể mà khách hàng có thể đáp ứng được theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những dịch vụ chúng tôi tư vấn bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tư vấn các các chính sách, thủ tục về thị thực Việt Nam theo quy định của Chính Phủ trong năm 2021 -2022</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hướng dẫn người nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức chuẩn bị các hồ sơ thủ tục cần thiết để xin gia hạn visa</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thực hiện các thủ tục xin gia hạn visa theo ủy quyền của khách hàng tại Cục xuất nhập cảnh, phòng xuất nhập cảnh các tỉnh thành phố có thẩm quyền.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687059958" >2. Dịch vụ gia hạn visa thị thực doanh nghiệp ngắn hạn (DN1, DN2)</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Thị thực làm việc ngắn hạn là loại thị thực có thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng gia hạn cho các đối tượng theo diện chuyên gia, người quản lý, lao động kỹ thuật hoặc người lao động có trình độ cao khác vào làm việc trong các công ty tổ chức tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn hồ sơ xin gia hạn visa làm việc ngắn hạn từ 1 đến 3 tháng bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp visa thị thực làm việc (Theo mẫu cấp thị thực)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Bản gốc hộ chiếu của người nước ngoài;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản ủy quyền cho chúng tôi đại diện xin cấp visa Việt Nam</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687080045" >3. Dịch vụ gia hạn thị thực dài hạn cho người nước ngoài có giấy phép lao động (LĐ1, LĐ2)</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Visa lao động dài hạn loại loại visa có ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn 6 tháng đến 1 năm áp dụng cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (trường hợp miễn giấy phép lao động)</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Lưu ý: Thông thường Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (giấy miễn giấy phép lao động) có thời hạn tối đa là 2 năm (24 tháng) vì vậy người nước ngoài có thể lựa chọn xin visa có thể lựa chọn xin cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 2 năm </em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chuẩn bị hồ sơ xin cấp visa lao động cho người nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp visa lao động (Theo mẫu chúng tôi cung cấp)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc của người xin visa lao động</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thẻ tạm trú  (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Bản chứng thực)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản ủy quyền của doanh nghiệp, tổ chức cho chúng tôi đại diện làm thủ tục gia hạn visa tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687129178" >4. Dịch vụ gia hạn visa cho nhà đầu tư nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Visa đầu tư là loại thị thực có thời hạn dài hạn được cấp cho người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng hình thức thành lập công ty, góp vốn, mua cổ phần&#8230;. của doanh nghiệp, tổ chức có trự sở tại Việt Nam. Thị thực đầu tư được dưới 2 dạng là visa dài hạn hoặc thẻ tạm trú dài hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời hạn của visa đầu tư ( với các loại visa ĐT 1, ĐT 2, ĐT 3, ĐT 4)<strong> tối đa là 1 năm (12 tháng)</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý: </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Trường hợp người nước ngoài muốn có thời gian thị thực dài hạn hơn 1 năm đến 10 năm  thì có thể xin cấp thẻ tạm trú cho trường hợp là nhà đầu tư. Tùy vào số vốn cụ thể mà Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ xem xét cấp thẻ tạm trú với thời gian phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn gia hạn thị thực đầu tư cho người nước ngoài. Hồ sơ bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai gia hạn visa đầu tư (Theo mẫu chúng tôi cung cấp)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc của nhà đầu tư nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thẻ tạm trú của người nước ngoài (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản tài liệu xác nhận nhà đầu tư đã góp vốn hoặc đã hoàn thành việc góp vốn như cam kết đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản ủy quyền của doanh nghiệp, tổ chức cho chúng tôi đại diện xin gia hạn thị thực Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687179533" >5. Dịch vụ gia hạn visa thăm thân, kết hôn cho người nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Visa thăm thân cho người nước ngoài (Visa TT) là loại visa cấp cho người nước ngoài có người thân (là vợ, chồng, bố, mẹ, ông bà) là công dân nước ngoài đã có thị thực Việt Nam bảo lãnh hoặc người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh xin cho người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời hạn của visa thăm thân tối đa là 1 năm (12 tháng) hoặc thẻ tạm trú dài hạn hơn với thời hạn 2 năm đến 10 năm tùy vào từng trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ tài liệu xin gia hạn visa thị thực thăm thân bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin gia hạn visa thị thực Việt Nam (Theo mẫu chúng tôi cung cấp)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc của người nước ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thẻ tạm trú của người nước ngoài (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với trường hợp người nước ngoài bảo lãnh người nước ngoài thì hồ sơ bao gồm: Giấy chứng nhận quan hệ thân nhân (Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ gia đình &#8230;&#8230;.); Hộ chiếu và thị thực copy của người bảo lãnh</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với trường hợp người Việt Nam bảo lãnh người nước ngoài hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận quan hệ thân nhân (Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác minh nguồn gốc Việt Nam&#8230;&#8230;.); Hộ khẩu và Thẻ căn cước công dân của người Việt Nam bảo lãnh</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản ủy quyền cho chúng tôi đại diện xin cấp thị thực thăm thân cho người nước ngoài.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687225998" >6. Dịch vụ gia hạn du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam từ ngày 1/3/2020 thì được Chính Phủ Việt Nam tự động gia hạn visa và miễn visa Việt Nam. Tuy nhiên người nước ngoài nhập cảnh trước ngày 1/3/2020 bị mắc kẹt tại Việt Nam thì phải xin gia hạn visa Việt Nam. Văn phòng dịch vụ gia hạn visa của chúng tôi nhận tư vấn và hướng dẫn người nước ngoài xin gia hạn visa. Tùy từng trường hợp cụ thể xin vui lòng liên hệ với chúng tôi trực tiếp để được tư vấn về từng trường hợp cụ thể cho người nước ngoài đang sử dụng visa thị thực du lịch.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687359173" >7. Dịch vụ gia hạn visa do chuyển đổi visa và mục đích visa</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Người nước ngoài xuất nhập cảnh Việt Nam gồm nhiều mục đích khác nhau bao gồm du lịch, làm việc, đầu tư, thăm thân &#8230;.. mỗi một loại visa được sử dụng trong một trường hợp nhất định phù hợp mục đích. Tuy nhiên trong thực tế người nước ngoài trong quá trình tạm trú tại Việt Nam vì những lý do khác nhau có thể làm những công việc và mục đích khác ban đầu dự kiến nên visa phải chuyển đổi, đổi loại cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p><strong>Những loại thị thực phổ biến hay chuyển đổi mục đích khi gia hạn:</strong></p>
<p>&#8211; Chuyển đổi từ visa du lịch (Visa DL) sang visa lao động (LĐ1, LĐ2), visa đầu tư tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) visa làm việc (DN1, DN2), và chuyển sang visa thăm thân (visa TT)</p>
<p>&#8211; Chuyển đổi từ visa làm việc DN1, DN2 sang visa đầu tư  (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) và chuyển đổ sang visa thăm thân</p>
<p>&#8211; Chuyển đổi từ visa thăm thân (visa thăm thân) sang visa làm việc DN1, DN2, visa lao đông (LĐ1, LĐ2) và chuyển đổi visa thăm thân sang visa đầu tư</p>
<p>&#8211; Chuyển đổi đầu tư sang các loại visa làm việc, thăm thân, kết hôn &#8230;..</p>
<p>Công ty dịch vụ của chúng tôi thực hiện việc tư vấn về các quy định pháp lý về việc chuyển đổi và thực hiện các thủ tục liên quan đến toàn bộ quá trình xin chuyển đổi visa cho người nước ngoài tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687381114" >8. Dịch vụ xử lý gia hạn visa do quá hạn, trễ hạn</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Vì nhiều nguyên nhân khác nhau người nước ngoài ở Việt Nam thị thực bị quá hạn, trễ hạn. Việc visa bị quá hạn, trễ hạn mà chưa làm thủ tục gia hạn sẽ dẫn đến những vi phạm có thể dẫn đến bị trục xuất, bị xử phạt bằng tiền hoặc bị hạn chế cho việc xuất nhập cảnh Việt Nam trong tương lai.</p>
<p style="text-align: justify;">Những dịch vụ gia hạn visa của chúng tôi trong trường hợp visa của người nước ngoài bị quá hạn sử dụng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Dịch vụ tư vấn các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến việc quá hạn thị thực;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tư vấn các thủ tục, trình tự xử lý việc khắc phục hậu quả pháp lý do visa bị hết hạn, trễ hạn;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đại diện cho doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài giải trình và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc xin gia hạn visa với kết quả tốt nhất theo quy định.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687446253" >9. Dịch vụ gia hạn visa xuất cảnh về nước cho người nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Visa xuất cảnh cho người nước ngoài là loại visa có thời hạn tối đa không quá 15 ngày được áp dụng cho một số trường hợp khi người nước ngoài thực hiện thủ tục gia hạn visa. Những trường hợp đó bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hết thời hạn làm việc tại Việt Nam và không làm thủ tục gia hạn thêm thời gian làm việc với doanh nghiệp, tổ chức.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người xin cấp visa, gia hạn visa không đáp ứng được các điều kiện và quy định của pháp luật Việt Nam về thị thực</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nước ngoài bị trễ chuyến bay, cần xin gia hạn visa xuất cảnh để đợi chuyến bay khác để xuất cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nước ngoài đủ điều kiện xin cấp visa nhưng có mong muốn xin gia hạn visa ngắn hạn để được xuất cảnh visa xuất cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp người nước ngoài bị Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh bắt buộc phải xuất cảnh theo quy định của pháp luật</p>
<p style="text-align: justify;">Về dịch vụ visa xuất cảnh văn phòng gia hạn visa của chúng tôi cung cấp các giải pháp tư vấn và làm các thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài để việc xuất cảnh được diễn ra thuận lợi theo mong muốn của khách hàng và theo quy định của pháp luật.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687549946" >10. Dịch vụ gia hạn visa cho người nước ngoài giấy miễn thị thực Việt Nam 5 năm</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Giấy miễn thị thực 5 năm cấp cho người nước ngoài là một loại thị thực đặc biệt được Chính Phủ Việt Nam cấp cho người có quốc tịch nước ngoài nhưng có gốc Việt Nam, người từng có quốc tịch Việt Nam, người có người thân là người Việt Nam, người có vợ, chồng là công dân Việt Nam, người có bố mẹ là người Việt Nam &#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Giấy miễn thị thực có thời hạn không quá 5 năm và người mang giấy miễn thị thực được miễn visa  6 tháng cho mỗi lần nhập cảnh Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ tài liệu xin giấy miễn thị thực 5 năm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp cấp giấy miễn thị thực (Theo mẫu chúng tôi cung cấp)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc của người nước ngoài xin cấp visa</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thẻ tạm trú của người nước ngoài (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy chứng minh có đủ điều kiện để xin miễn thị thực 5 năm (Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác minh nguồn gốc Việt Nam, giấy chứng nhận người nước ngoài đã từng có quốc tịch Việt Nam &#8230;..)</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687633092" >CÁC TỈNH THÀNH PHỐ LÀM DỊCH VỤ VISA TẠI HÀ NỘI</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<table border="0" width="727" cellspacing="0" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="25%"><img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Thành phố Hà Nội<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh An Giang<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bắc Giang<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bắc Kạn<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bắc Ninh<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Cao Bằng<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Cà Mau</td>
<td valign="top" width="25%"><img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Thành phố Hải Phòng<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Thành phố Đà Nẵng<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Hòa Bình<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Hà Giang<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Hà Nam<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Hà Tĩnh<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Hưng Yên<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Hải Dương<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Điện Biên</td>
<td valign="top" width="25%"><img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Lai Châu<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Lào Cai<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Lạng Sơn<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Nam Định<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Nghệ An<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Ninh Bình<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Phú Thọ<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Phú Yên<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Quảng Bình<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Quảng Nam</td>
<td valign="top" width="25%"><img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Quảng Ninh<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Quảng Trị<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Sơn La<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Thanh Hóa<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Thái Bình<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Thái Nguyên<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Thừa Thiên &#8211; Huế<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Tuyên Quang<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Vĩnh Phúc<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Yên Bái</td>
</tr>
</tbody>
</table>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687682928" >DỊCH VỤ VISA TẠI TP HỒ CHÍ MINH</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p>Những khách hàng có địa chỉ doanh nghiệp hoặc địa chỉ tạm trú của người nước ngoài từ Quảng Ngãi trở vào phía Nam làm thủ tục gia hạn visa xin vui lòng liên hệ với văn phòng dịch vụ visa của chúng tôi tại TP Hồ Chí Minh để được nhận thông tin cung cấp dịch vụ.</p>
<table border="0" width="699" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<table border="0" width="726" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td><strong>CÁC TỈNH THÀNH PHỐ LÀM DỊCH VỤ VISA TẠI TP. HCM</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<table border="0" width="725" cellspacing="0" cellpadding="0" align="center">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="25%"><img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Thành phố Hồ Chí Minh &#8211; Thủ Đức<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh An Giang<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bà Rịa &#8211; Vũng Tàu<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bạc Liêu<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bến Tre<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bình Dương<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bình Định<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bình Phước<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Bình Thuận<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Cà Mau<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Thành phố Cần Thơ</td>
<td valign="top" width="25%"><img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Gia Lai<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Hậu Giang<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Đắk Lắk<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Đắk Nông<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Đồng Nai<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Đồng Tháp<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Khánh Hòa</td>
<td valign="top" width="25%"><img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Kiên Giang<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Kon Tum<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Long An<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Lâm Đồng<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Ninh Thuận<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Phú Yên<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Quảng Ngãi</td>
<td valign="top" width="25%"><img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Sóc Trăng<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Tiền Giang<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Trà Vinh<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Tây Ninh<br />
<img src="https://chinhphu.vn/templates/govportal/tinhthanh/images/icon.jpg" width="3" height="3" align="absmiddle" hspace="5" vspace="10" />Tỉnh Vĩnh Long</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629687734498" >Các Bước gia sử dụng dịch vụ gia hạn visa tại KM UNION</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 1: Liên hệ với <i class="fa fa-phone"></i>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong>  để được cung cấp thông tin dịch vụ và  hướng dẫn hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ tài liệu</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 2: </strong>Ký kết hợp đồng tư vấn và cung cấp dịch vụ visa giữa chúng tôi và khách hàng (<strong><span style="color: #ff6600;">có thể ký hợp đông online hoặc trực tiếp</span></strong>)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 3: </strong>Gửi hồ xin cấp visa mà khách hàng đã chuẩn bị đến văn phòng <strong>Dịch vụ visa </strong>của chúng tôi tại trụ sở TP HCM để chúng tôi tiến hành làm thủ tục.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 4: </strong>Nhận hộ chiếu và thanh toán sau sau khi có kết quả. Chúng tôi có thể chuyển trực tiếp cho khách hàng hoặc chuyển qua chuyển phát nhanh, bưu điện để thuận tiện và chủ động cho người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tại sao lựa chọn dịch vụ làm visa của công ty Luật KM UNION? </strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Luật sư, chuyên gia và tư vấn viên của chúng tôi là những chuyên gia chuyên sâu về lĩnh vực xuất nhập cảnh và tư vấn pháp lý cho người nước ngoài nên đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ visa và dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài tại 63 tỉnh thành phố cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Về việc  thanh toán phí dịch vụ chúng tôi xuất mọi loại hóa đơn chứng từ thuế hợp pháp cho khách hàng theo đúng nội dung khách hàng sử dụng dịch vụ.</p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dịch vụ xin cấp visa thị thực Việt Nam</title>
		<link>https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-visa-thi-thuc-viet-nam?utm_source=rss&#038;utm_medium=rss&#038;utm_campaign=dich-vu-xin-cap-visa-thi-thuc-viet-nam</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 23 Aug 2021 01:59:16 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://kmunion.vn/?post_type=service&#038;p=2777</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="vc_row wpb_row vc_row-fluid bg-image-ps-inherit"><div class="wpb_column vc_column_container vc_col-sm-12"><div class="vc_column-inner"><div class="wpb_wrapper">
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p><strong>[toc]</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Dịch vụ xin visa Việt Nam</strong> là dịch vụ đại diện theo ủy quyền thực hiện các thủ tục xin cấp visa cho người nước ngoài với các mục đích làm việc, du lịch, thăm thân, đầu tư &#8230;.. Theo đó công ty và người đại diện của công ty dịch vụ chúng tôi sẽ làm và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết trong phạm vi công việc mà khách hàng giao cho để xin cấp visa Việt Nam một cách hợp pháp theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Những dịch vụ xin cấp visa thị thực Việt Nam cho người nươc ngoài của chúng tôi bao gồm:</strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684257577" >1. Dịch vụ xin cấp visa thị thực và công văn nhập cảnh trong dịch Covid 19 năm 2021 -2022</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Hiện tại để đạt mục tiêu kép của Chính phủ đặt ra vừa phát triển kinh tế xã hội vừa phòng chống dịch bệnh hiệu quả Việt Nam vẫn tiếp tục cấp thị thực cho người nước ngoài theo diện vào Việt Nam lao động, đầu tư, du học, thăm thân &#8230;.. Công ty chúng tôi nhận tư vấn và đại diện theo ủy quyền làm các thủ tục xin cấp visa Việt Nam trong giai đoạn Covid này như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tư vấn các các chính sách, thủ tục về thị thực Việt Nam theo quy định của Chính Phủ trong năm 2021 -2022</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định về y tế, xuất nhập cảnh của Chính Phủ ban hành.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tư vấn và hướng dẫn thủ tục xin visa nhập cảnh Việt Nam, cách ly y tế theo quy định</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629685646499" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Để biết thêm thủ tục xin cấp visa thị thực và công văn nhập cảnh trong dịch Covid 19 cho người nước ngoài nhanh chóng, kịp thời,&#8230; vui lòng liên hệ với Công ty Luật KM UNION trụ sở tại TP.HCM, tư vấn 24/7 và trực tuyến toàn quốc:</h5>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684277728" >2. Dịch vụ xin cấp visa, thị thực cho người lao động nước ngoài làm việc ngắn hạn tại Việt Nam</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Thị thực cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam có thể là loại thị thực ngắn hạn DN1, DN2 (thị thực 1 tháng đến 3 tháng). Loại visa ngắn hạn này có ký hiệu là DN 1, DN 2 cấp cho người nươc ngoài vào làm việc với doanh nghiệp của Việt Nam theo diện chuyên gia, người quản lý, lao động kỹ thuật hoặc người lao động có trình độ cao khác, đây là loại visa ngắn hạn phổ biến mà người nước ngoài thường sử dụng trong hoạt động xuất nhập cảnh Việt Nam và chiếm số lượng lớn nhất trong hoạt động xin cấp visa.</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp visa thị thực Việt Nam (Theo mẫu cấp thị thực)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc của người nước ngoài;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản ủy quyền cho chúng tôi đại diện xin cấp visa Việt Nam.</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629685744164" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Để biết thêm<span style="color: #ff6600;"> thủ tục xin cấp visa thị thực người lao động nước ngoài làm việc ngắn hạn tại VN</span> nhanh chóng, kịp thời,&#8230; vui lòng liên hệ với Công ty Luật KM UNION trụ sở tại TP.HCM, tư vấn 24/7 và trực tuyến toàn quốc:</h5>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684477885" >3. Dịch vụ visa, thị thực cho người nước làm việc dài hạn tại Việt Nam</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Visa dài hạn loại dài hạn là LĐ1, LĐ2 có thời hạn 6 tháng đến 1 năm áp dụng cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (trường hợp miễn giấy phép lao động)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Visa LĐ 1 là loại thị thực có thời hạn tối đa là 1 năm (12 tháng) cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Visa LĐ 2 là loại thị thực cấp có thừoi hạn tối đa là 1 năm (12 tháng) cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động</p>
<p style="text-align: justify;"><span style="color: #808080;"><em>Lưu ý: Thông thường Giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (giấy miễn giấy phép lao động) có thời hạn tối đa là 2 năm (24 tháng) vì vậy người nước ngoài có thể lựa chọn xin visa có thể lựa chọn xin cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 2 năm </em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chuẩn bị hồ sơ xin cấp visa cho người nước ngoài có giấy phép lao động bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp visa lao động (Theo mẫu chúng tôi cung cấp)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc  của người nước ngoài;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thẻ tạm trú của người nước ngoài (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Bản chứng thực)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản ủy quyền cho chúng tôi đại diện xin cấp visa lao động Việt Nam.</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629685810635" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Để biết thêm <span style="color: #ff6600;">thủ tục xin cấp visa thị thực cho người nước ngoài làm việc dài hạn tại VN</span> nhanh chóng, kịp thời,&#8230; vui lòng liên hệ với Công ty Luật KM UNION trụ sở tại TP.HCM, tư vấn 24/7 và trực tuyến toàn quốc:</h5>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684625255" >4. Dịch vụ visa thị thực cho người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Visa đầu tư</strong> là loại thị thực có thời hạn dài hạn được cấp cho người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng hình thức thành lập công ty, góp vốn, mua cổ phần&#8230;. của doanh nghiệp, tổ chức có trự sở tại Việt Nam. Thị thực đầu tư được dưới 2 dạng là visa dài hạn hoặc thẻ tạm trú dài hạn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thời hạn của visa đầu tư</strong> ( với các loại visa ĐT 1, ĐT 2, ĐT 3, ĐT 4)<strong> tối đa là 1 năm (12 tháng)</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý: </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Trường hợp người nước ngoài muốn có thời gian thị thực dài hạn hơn 1 năm thì có thể xin cấp thẻ tạm trú cho trường hợp là nhà đầu tư: </em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong> Thẻ tạm trú ĐT1 c</strong>ó thời hạn tối đa không quá 10 năm. Thẻ tạm trú này cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI"><strong>Thẻ tạm trú ĐT2</strong>  có thời hạn tối đa không quá 5 năm. Thẻ tạm trú này cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Thẻ tạm trú ĐT3</strong> có thời hạn tối đa không quá 3 năm, Thẻ tạm trú này cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn hồ sơ xin cấp thị thực đầu tư cho người nước ngoài. Hồ sơ bao gồm những tài liệu cơ bản sau:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp visa đầu tư (Theo mẫu chúng tôi cung cấp)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc  của nhà đầu tư</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thẻ tạm trú của người nước ngoài (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản tài liệu xác nhận nhà đầu tư đã góp vốn hoặc đã hoàn thành việc góp vốn như cam kết đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản ủy quyền cho chúng tôi đại diện xin cấp thị thực Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài.</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629685881568" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Để biết thêm <span style="color: #ff6600;">thủ tục xin cấp visa thị thực  cho người nước ngoài đầu tư nước ngoài nhanh chóng, kịp thời</span>,&#8230; vui lòng liên hệ với Công ty Luật KM UNION trụ sở tại TP.HCM, tư vấn 24/7 và trực tuyến toàn quốc:</h5>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684709440" >5. Dịch vụ làm visa thị thực thăm thân cho người nước ngoài có người thân đã có visa tại Việt Nam hoặc có người thân là công dân Việt Nam</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Visa thăm thân cho người nước ngoài (Visa TT) là loại cấp cho người nước ngoài có người bảo lãnh là công dân nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam (Có visa Việt Nam) hoặc người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có gốc Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời hạn của visa thăm thân tối đa là 1 năm (12 tháng) hoặc thẻ tạm trú dài hạn hơn với thời hạn 2 năm đến 10 năm tùy vào từng trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Người thân của người nước ngoài bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <strong>Người Việt Nam:</strong> (Có thể bảo lãnh cho người thân của mình là vợ, chồng, con, cháu)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <strong>Người nước ngoài:</strong> Có thể bảo lãnh xin visa cho vợ, chồng, con, bố mẹ ruột) với thời hạn tối đa bằng thời hạn của thị thực của mình</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ tài liệu xin visa thị thực thăm thân bao gồm:</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp visa thị thực Việt Nam (Theo mẫu chúng tôi cung cấp)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc của người nước ngoài xin cấp visa</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thẻ tạm trú của người nước ngoài (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đối với trường hợp người nước ngoài bảo lãnh người nước ngoài thì hồ sơ bao gồm:</strong> Giấy chứng nhận quan hệ thân nhân (Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ gia đình &#8230;&#8230;.); Hộ chiếu và thị thực copy của người bảo lãnh</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đối với trường hợp người Việt Nam bảo lãnh người nước ngoài hồ sơ gồm:</strong> Giấy chứng nhận quan hệ thân nhân (Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác minh nguồn gốc Việt Nam&#8230;&#8230;.); Hộ khẩu và Thẻ căn cước công dân của người Việt Nam bảo lãnh</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Văn bản ủy quyền cho chúng tôi đại diện xin cấp thị thực thăm thân cho người nước ngoài.</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629686125232" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Để biết thêm <span style="color: #ff6600;">thủ tục làm visa thị thực thăm thân cho người nước ngoài có người thân đã có visa tại Việt Nam hoặc có người thân là công dân Việt Nam một cách nhanh chóng, kịp thời</span>,&#8230; vui lòng liên hệ với Công ty Luật KM UNION trụ sở tại TP.HCM, tư vấn 24/7 và trực tuyến toàn quốc:</h5>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684746929" >6. Dịch vụ xin cấp visa du lịch cho người nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam từ ngày 1/3/2020 thì được Chính Phủ Việt Nam tự động gia hạn tạm trú, nghĩa là người nước ngoài không phải xin visa để ở lại Việt Nam. Tuy nhiên người nước ngoài nhập cảnh trước ngày 1/3/2020 bị mắc kẹt tại Việt Nam thì phải xin cấp visa Việt Nam để có thể tạm trú hợp pháp theo quy định. Văn phòng dịch vụ visa của chúng tôi nhận tư vấn và hướng dẫn người nước ngoài xin visa Việt Nam theo đúng quy định. Tùy từng trường hợp cụ thể xin vui lòng liên hệ với chúng tôi trực tiếp để được tư vấn.</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629686203343" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684809085" >7. Dịch vụ chuyển đổi visa và mục đích visa</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p>Người nước ngoài xuất nhập cảnh Việt Nam gồm nhiều mục đích khác nhau bao gồm du lịch, làm việc, đầu tư, thăm thân &#8230;.. mỗi một loại visa được sử dụng trong một trường hợp nhất định phù hợp mục đích. Tuy nhiên trong thực tế người nước ngoài trong quá trình tạm trú tại Việt Nam vì những lý do khác nhau có thể làm những công việc và mục đích khác ban đầu dự kiến nên visa phải chuyển đổi, đổi loại cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.</p>
<p><strong>Những loại visa thường xuyên chuyển đổi mục đích bao gồm:</strong></p>
<p>&#8211; Chuyển đổi từ visa du lịch (Visa DL) sang visa lao động (LĐ1, LĐ2), visa đầu tư tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) visa làm việc (DN1, DN2), và chuyển sang visa thăm thân (visa TT)</p>
<p>&#8211; Chuyển đổi từ visa làm việc DN1, DN2 sang visa đầu tư  (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) và chuyển đổ sang visa thăm thân</p>
<p>&#8211; Chuyển đổi từ visa thăm thân (visa thăm thân) sang visa làm việc DN1, DN2, visa lao đông (LĐ1, LĐ2) và chuyển đổi visa thăm thân sang visa đầu tư</p>
<p>&#8211; Chuyển đổi đầu tư sang các loại visa làm việc, thăm thân, kết hôn &#8230;..</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629686203343" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684857599" >8. Dịch vụ xử lý visa quá hạn, trễ hạn</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Vì nhiều nguyên nhân khác nhau người nước ngoài ở Việt Nam thị thực bị quá hạn, trễ hạn. Việc visa bị quá hạn, trễ hạn mà chưa làm thủ tục gia hạn sẽ dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý khác nhau, năng nhất là bị trục xuất, còn thông thường sẽ bị phạt vi phạm hành chính bằng tiền.</p>
<p style="text-align: justify;">Chúng tôi nhận xử lý xin cấp visa cho người nước ngoài trong trường hợp visa bị quá hạn sử dụng với thủ tục pháp lý đơn giản và tư vấn chi tiết cho người nước ngoài các quy định về chính sách pháp luật của Việt Nam liên quan đến những sai phạm mà người nước ngoài mắc phải từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu tạo điều kiện thuận lợi và phù hợp nhất cho người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam.</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684901254" >9. Dịch vụ xin visa xuất cảnh cho người nước ngoài</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Visa xuất cảnh là loại visa có thời hạn tối đa không quá 15 ngày được áp dụng cho một số trường hợp như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nước ngoài hết thời hạn làm việc tại Việt Nam</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nước ngoài không thể tiếp tục xin cấp visa, gia hạn visa Việt Nam Nam được vì không đáp ứng được các điều kiện và quy định của pháp luật Việt Nam về thị thực</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nước ngoài bị trễ chuyến bay, cần xin visa xuất cảnh để đợi chuyến bay khác để xuất cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Người nước ngoài đủ điều kiện xin cấp visa dài hạn nhưng có mong muốn xin visa xuất cảnh để xuất cảnh</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trường hợp người nước ngoài bị Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh bắt buộc phải xuất cảnh.</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629686345601" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: center;">Để xin được thủ tục xin visa xuất cảnh cho người nước ngoài được nhanh chóng, kịp thời vui lòng liên hệ ngay với KM UNION</p>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684951157" >10. Dịch vụ xin giấy miễn thị thực Việt Nam 5 năm</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;">Giấy miễn thị thực 5 năm cấp cho người nước ngoài là một loại thị thực đặc biệt được Chính Phủ Việt Nam cấp cho người có quốc tịch nước ngoài nhưng có gốc Việt Nam, người từng có quốc tịch Việt Nam, người có người thân là người Việt Nam, người có vợ, chồng là công dân Việt Nam, người có bố mẹ là người Việt Nam &#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Giấy miễn thị thực có thời hạn không quá 5 năm và người mang giấy miễn thị thực được miễn visa  6 tháng cho mỗi lần nhập cảnh Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ tài liệu xin giấy miễn thị thực 5 năm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tờ khai xin cấp cấp giấy miễn thị thực (Theo mẫu chúng tôi cung cấp)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Hộ chiếu gốc của người nước ngoài xin cấp visa</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Thẻ tạm trú của người nước ngoài (Nếu có)</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giấy chứng minh có đủ điều kiện để xin miễn thị thực 5 năm (Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác minh nguồn gốc Việt Nam, giấy chứng nhận người nước ngoài đã từng có quốc tịch Việt Nam &#8230;..)</p>

		</div>
	</div>
<h2 style="font-size: 20px;text-align: left;font-family:Roboto;font-weight:700;font-style:normal" class="vc_custom_heading vc_custom_1629684986260" >QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI</h2>
	<div class="wpb_text_column wpb_content_element " >
		<div class="wpb_wrapper">
			<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 1: </strong>Liên hệ với văn phòng dịch vụ dịch vụ visa Hà Nội, dịch vụ visa Sài Gòn, Thủ Đức của chúng tôi để được cung cấp thông tin dịch vụ và  hướng dẫn hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ tài liệu</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 2: </strong>Ký kết hợp đồng tư vấn và cung cấp dịch vụ visa giữa chúng tôi và khách hàng (có thể ký hợp đông online hoặc trực tiếp)</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 3: </strong>Gửi hồ xin cấp visa mà khách hàng đã chuẩn bị đến văn phòng <strong>Dịch vụ visa </strong>của chúng tôi tại Hà Nội hoặc TP HCM để chúng tôi tiến hành làm thủ tục.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Bước 4: </strong>Nhận hộ chiếu và thanh toán sau sau khi có kết quả. Chúng tôi có thể chuyển trực tiếp cho khách hàng hoặc chuyển qua chuyển phát nhanh, bưu điện để thuận tiện và chủ động cho người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Tại sao lựa chọn dịch vụ làm visa của Chúng tôi? </strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Công ty chúng tôi bao gồm các chuyên viên pháp lý, luật sư được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm đã tư vấn và làm các dịch vụ visa và giấy tờ cho người nước ngoài , cho doanh nghiệp trên địa bàn 63 tỉnh thành phố trên toàn quốc.</p>
<p style="text-align: justify;">    Một số nước có số lượng công dân làm dịch vụ visa thường xuyên với chúng tôi như cung cấp dịch vụ visa cho người Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ và các nước Châu Âu &#8230;..</p>
<p style="text-align: justify;">    Các tỉnh có số lượng người nước ngoài mà chúng tôi cung cấp dịch vụ nhiều nhất và thường xuyên là Hà Nội, TP. HCM, Thủ Đức, Đà Nẵng, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An&#8230;&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Luật sư, chuyên gia và tư vấn viên của chúng tôi là những chuyên gia chuyên sâu về lĩnh vực xuất nhập cảnh và tư vấn pháp lý cho người nước ngoài nên đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ visa và dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài tại 63 tỉnh thành phố cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Về việc  thanh toán phí dịch vụ chúng tôi xuất mọi loại hóa đơn chứng từ thuế hợp pháp cho khách hàng theo đúng nội dung khách hàng sử dụng dịch vụ</p>

		</div>
	</div>

	<div class="wpb_text_column wpb_content_element  vc_custom_1629685405694" >
		<div class="wpb_wrapper">
			<h5 style="text-align: center;">Công ty Luật KM UNION <a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-visa-thi-thuc-viet-nam">dịch vụ</a><strong> visa và <a href="https://kmunion.vn/service/dich-vu-xin-cap-visa-thi-thuc-viet-nam">dịch vụ làm giấy tờ cho người nước ngoài</a>, </strong></h5>
<h5 style="text-align: center;"><span id="6_Tu_van_lam_giay_chung_nhan_ve_sinh_an_toan_thuc_pham">cung cấp <a href="https://kmunion.vn/service/ket-hon-di-tru">dịch vụ kết hôn -di trú</a>, <a href="https://kmunion.vn/service/ket-hon-di-tru">dịch vụ bảo lãnh đi nước ngoài chuyên nghiệp</a><br />
</span></h5>
<p style="text-align: center;"><i class="fa fa-phone"></i><strong>Hotline/Zalo: <span style="color: #ff6600;">0932 124 427</span>  |   Email:  <span style="color: #ff6600;">mainhi.law@gmail.com</span></strong></p>

		</div>
	</div>
</div></div></div></div>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
